Cho m gam hỗn hợp X gồm K2O, Ba vào dung dịch chứa 0,06 mol HCl và 0,08 mol BaCl2 thu được x mol khí và dung dịch Y. Hấp thụ từ từ CO2 vào dung dụng Y ta có đồ thị sau:
Giá trị của m là
A. 40,72 B. 43,46 C. 37,98 D. 38,84
Do đồ thị có 1 đoạn nằm ngang (ứng với sự tạo thành K2CO3 và sau đó là KHCO3) nên Ba2+ đã kết tủa hết.
Đặt nBa = nH2 = x và nK2O = y
—> nBaCO3 max = 1,5x = x + 0,08
—> x = 0,16
Khi nCO2 = 3,625x = 0,58 thì các chất thu được gồm BaCO3 (0,5x = 0,08), Ba(HCO3)2 (0,16), K+ (2y), HCO3- (0,58 – 0,08 – 0,16.2 = 0,18), Cl- (0,22)
Bảo toàn điện tích —> y = 0,2
—> m = 40,72
Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp gồm andehit acrylic và andehit A. Toàn bộ sản phẩm cháy cho hấp thụ hết vào nước vôi trong dư, sau phản ứng thu được 30 gam kết tủa, đồng thơi thấy khối lượng dung dịch bị giảm 12,3 gam. Nếu cho 0,1 mol hỗn hợp andehit ở trên tác dụng với H2 dư (Ni, nhiệt độ) thì thể tích H2 tối đa tham gia phản ứng là bao nhiêu?
Thủy phân hoàn toàn chất hữu cơ E (C7H12O4, chứa hai chức este) bằng dung dịch NaOH, thu được sản phẩm gồm ancol X và hai muối Y, Z (MY < MZ). Thực hiện phản ứng nung muối Z với hỗn hợp CaO/NaOH ở nhiệt độ cao thì thu được ancol X. Cho các phát biểu sau: (a) Khi cho a mol X tác dụng với Na dư, thu được a mol H2. (b) Có 2 công thức cấu tạo thỏa mãn tính chất của E. (c) Y có khả năng tráng bạc. (d) Khối lượng mol của Z là 112 gam/mol. Số phát biểu đúng là
A. 3. B. 4. C. 2. D. 1.
Một hỗn hợp X gồm các andehit no, đơn chức, mạch hở. Trộn 0,1 mol X với một lượng nhỏ H2 (không dư), rồi cho toàn bộ đi qua ống sứ đựng bột Ni, nung nóng. Sau một thời gian phản ứng thu được hỗn hợp Z. Cho Z phản ứng với lượng vừa đủ kim loại Na thu được 0,224 lít khí (dktc) thoát ra và còn lại hỗn hợp T. T phản ứng với tối đa m gam brom trong nước. Tìm giá trị của m.
Tiến hành một thí nghiệm nhỏ: đổ đầy nước vào hộp các-tông (hộp đựng sữa vinamilk) kín, đun hộp đó trên bếp lửa, ta thấy hộp các-tông không cháy mà nước lại sôi. Em hãy giải thích vì sao?
Đun 39,2 gam hỗn hợp M gồm hai este mạch hở X, Y (đều tạo bởi axit cacboxylic và ancol; X, Y hơn kém nhau một nguyên tử cacbon) với dung dịch KOH vừa đủ, thu được một ancol Z duy nhất và hỗn hợp T gồm các muối. Đốt cháy toàn bộ T cần 0,66 mol O2, thu được 0,3 mol K2CO3; 34,12 gam hỗn hợp gồm CO2 và nước. Phần trăm khối lượng của muối có khối lượng phân tử lớn nhất trong hỗn hợp T là
A. 23,82%. B. 61,16%. C. 14,41%. D. 24,71%.
Hòa tan m gam hỗn hợp gồm Na, Ba, Na2O và BaO vào lượng dư H2O, thu được dung dịch X (có chứa 0,4 mol NaOH) và 4,48 lít H2. Dẫn từ từ khí CO2 vào X, kết quả thí nghiệm được ghi ở bảng sau:
Giá trị gần nhất của m là
A. 39,8. B. 47,5. C. 43,0. D. 36,6.
Trên 2 đĩa cân ở vị trí thăng bằng có 2 cốc A và B mỗi cốc đựng một dung dịch có hoà tan a mol HCl. Thêm vào cốc A 21 gam CaCO3, cốc B 21 gam MgCO3
a) Cho a = 0,3; a = 0,48 cân có ở vị trí thăng bằng không? Giải thích
b) Với những giá trị nào của a thì cân luôn ở vị trí thăng bằng, cân luôn ở vị trí không thăng bằng. Giải thích
Hợp chất hữu cơ X có thành phần nguyên tố gồm C, H và O. Cho 0,01 mol X tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch NaOH (D = 1,2g/ml) thu được dung dịch Y. Cô cạn Y chỉ thu được 2,96 gam chất rắn khan Z và 118,98 gam hơi H2O. Đốt cháy hoàn toàn 2,96 gam Z trong khí O2 dư sau phản ứng thu được hỗn hợp gồm 1,59 gam Na2CO3; 1,904 lít khí CO2 (đktc) và 0,99 gam H2O. Xác định công thức phân tử của X
Hỗn hợp X gồm R, RO và RCO3 (R là kim loại có hóa trị không đổi). Cho 2,16 gam X tác dụng vừa đủ với 117,6 gam dung dịch H2SO4 10%, thu được 2,464 lít khí (đktc) và dung dịch chỉ chứa một muối Y duy nhất. Biết rằng dung dịch 18,28% của chất Y có khối lượng riêng là 1,11 gam/ml thì có nồng độ 1,26 M. Cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra và tính phần trăm khối lượng của RCO3 trong X.
Một hỗn hợp chất rắn chứa các chất NaCl, FeCl3, AlCl3. Bằng phương pháp hóa học tách các chất ra khỏi hỗn hợp mà không làm thay đổi khối lượng mỗi chất. Viết PTHH của các phản ứng xảy ra.
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến