Cho một lượng hỗn hợp X gồm Ba và Na vào 100 ml dung dịch Y gồm HCl 0,4M và FeCl3 0,3M. Kết thúc các phản ứng, thu được 1,12 lít khí (ở đktc) và m gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 2,675. B. 1,070. C. 3,210. D. 2,140.
nHCl = 0,04 và nFeCl3 = 0,03
nH2 = 0,05 —> nOH- = 0,1
Dễ thấy nOH- < nH+ + 3nFe3+ nên Fe3+ chưa kết tủa hết.
nOH- = nH+ + 3nFe(OH)3 —> nFe(OH)3 = 0,02
—> mFe(OH)3 = 2,14
Chia m gam hỗn hợp E gồm các peptit mạch hở thành hai phần bằng nhau. Đốt cháy hoàn toàn phần một thu được N2, CO2 và 31,5 gam H2O. Thủy phân hoàn toàn phần hai, thu được hỗn hợp X gồm glyxin, alanin, valin. Cho X vào 300 ml dung dịch NaOH 2M, thu được dung dung dịch Y chứa 65,1 gam chất tan. Để tác dụng vừa đủ với Y cần dung dịch chứa 1,1 mol HCl. Biết các phản ứng hoàn toàn. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 85. B. 86. C. 87. D. 88.
Cho V lit dung dịch Ca(OH)2 1M TN1: Sục 6,72 lít khí CO2 vào V lit dung dịch Ca(OH)2 thu được 4b mol kết tủa TN2: Sục 8,96 lit khí CO2 vào dung dịch chứa V lit dung dịch Ca(OH)2 thu được 2b mol kết tủa Hãy tìm giá trị của V và b.
A. 0,25 và 0,05 B. 0,2 và 0,05
C. 0,3 và 0,1 D. 0,4 và 0,1
Chất X có công thức phân tử C4H9O2N, cho biết: X + NaOH → Y + CH4O Y + HCl (dư) → Z + NaCl Công thức cấu tạo của X và Z lần lượt là
A. H2NCH2CH2COOCH3 và CH3CH(NH3Cl)COOH.
B. CH3CH(NH2)COOCH3 và CH3CH(NH3Cl)COOH.
C. CH3CH(NH2)COOCH3 và CH3CH(NH2)COOH.
D. H2NCH2COOC2H5 và ClH3NCH2COOH.
Cho 200 ml dung dịch A chứa Na+ 1M; Ca2+ 0,5M; OH- 0,4M và NO3-. Dung dịch B chứa K+ 1M; Na+ 2M; HCO3- 1M và CO32-. Cần thêm tối thiểu bao nhiêu ml dung dịch B vào dung dịch A để thu được kết tủa max?
A. 50ml B. 80ml C. 100ml D. 120ml
Cho các chất sau: etyl amin, glyxin, phenylamoni clorua, etyl axetat. Số chất tác dụng được với dung dịch NaOH trong điều kiện thích hợp là
A. 2. B. 1. C. 3. D. 4.
Nung 15,605 gam hỗn hợp X gồm KMnO4 và KClO3 trong bình kín chân không một thời gian thu được 14,005 gam chất rắn Y. Cho Y tác dụng với dung dịch HCl đặc dư. Sau khi kết thúc phản ứng thu được 4,48 lít khí Cl2 (đktc). a) Tính phần trăm khối lượng mỗi chất trong X. b) Nung 15,605 gam hỗn hợp X đến phản ứng hoàn toàn thì thu được tối đa được bao nhiêu lít khí Oxi (đktc)?
Đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X thu được 16,8 lít khí CO2; 2,8 lít khí N2 (đktc) và 20,25 gam H2O. Công thức phân tử của X là
A. C3H9N. B. C2H7N. C. C3H7N. D. C4H9N.
Cho 200ml dung dịch KOH xM vào 100ml dung dịch AlCl3 2M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 11,7 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của x là
A. 6,5. B. 4,5. C. 3,25. D. 2,25.
Dẫn từ từ đến dư khí CO2 vào dung dịch chứa đồng thời NaOH và Ba(OH)2. Sự phụ thuộc của khối lượng kết tủa vào thể tích khí CO2 ở đktc được biểu diễn bằng đồ thị sau:
Giá trị của m là
A. 9,85. B. 5,91. C. 7,88. D. 11,82.
Để hòa tan hoàn toàn 10,65 gam hỗn hợp bột X gồm Al, Zn và một kim loại M (biết số mol của Al và kim loại M bằng nhau) cần dùng 200 gam dung dịch HNO3 20,475%. Sau phản ứng thu được dung dịch Y và 2,8 lít hỗn hợp khí gồm NO và N2O (đktc, không còn sản phẩm khử của N+5). Cho dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch Y thì thấy xuất hiện kết tủa. Lọc lấy kết tủa rồi nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 6,55 gam hỗn hợp chất rắn Z (biết nguyên tố oxi chiếm 36,64% khối lượng trong Z). Nồng độ phần trăm của muối kim loại M trong dung dịch Y gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 5,50% B. 6,00% C. 6,50% D. 7,00%
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến