Cho sơ đồ chuyển hoá sau:
Các chất X1, X2, X3 là
A. FeO, Fe, FeCl2 B. RbO, Rb, RbCl2
C. CuO, Cu, FeCl2. D. K2O, K, KCl.
X1 + H2 —> X2 màu đỏ nên X1 là CuO, X2 là Cu
—> X3 là FeCl2
Muối X là Cu(NO3)2.
Hỗn hợp E gồm ba este mạch hở đều tạo bởi axit cacboxylic với ancol: X (no, đơn chức), Y (không no, đơn chức, phân tử có hai liên kết pi) và Z (no, hai chức). Cho 0,2 mol E phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được 12,88 gam hỗn hợp ba ancol cùng dãy đồng đẳng và 24,28 gam hỗn hợp T gồm ba muối của ba axit cacboxylic. Đốt cháy toàn bộ T cần vừa đủ 0,175 mol O2, thu được Na2CO3, CO2 và 0,055 mol H2O. Phần trăm khối lượng của X trong E có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 9. B. 12. C. 5. D. 6.
Hỗn hợp E gồm hai este đều hai chức, mạch hở và không chứa nhóm chức khác. Đun nóng 29,46 gam E với dung dịch KOH vừa đủ, thu được hỗn hợp F chứa hai ancol đều no và hỗn hợp hai muối có khối lượng 36,48 gam chứa x gam muối X và y gam muối Y (MX < MY). Đốt cháy toàn bộ F cần vừa đủ 0,57 mol O2 thu được 11,88 gam nước. Tỉ lệ x : y có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 0,7 B. 0,8 C. 0,9 D. 1,0
Cho 200 ml dung dịch NH3 tác dụng với 200 ml dung dịch Cu(NO3)2 0,4M, khuấy đều. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 4,9 gam kết tủa. Nồng độ mol/lít của dung dịch NH3 đã dùng.
A. 0,5M và 1M B. 0,5M và 1,2M
C. 0,5M và 1,4M D. 0,5M và 1,6M
Hỗn hợp X chứa một oxit sắt, 0,02 mol Cr2O3 và 0,04 mol Al. Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp X sau một thời gian thu được hỗn hợp chất rắn Y. Chia Y thành hai phần bằng nhau. Phần 1 tác dụng với H2SO4 đặc nóng dư thu được 0,896 lít SO2 ở (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Phần 2 tác dụng vừa đủ 250 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch Z và 0,336 lít H2 ở (đktc), dung dịch Z tác dụng tối đa x mol NaOH thu được 6,6 gam hỗn hợp kết tủa và một dung dịch chứa y gam muối. Biết các phản ứng xẩy ra trong môi trường không có oxi. Giá trị của x gần nhất với giá trị nào sau đây
A. 0,27. B. 0,3. C. 0,28. D. 0,25.
Giá trị của y là
A. 19,315. B. 25,915. C. 17,335. D. 18,475.
X là axit cacboxylic đơn chức; Y và Z là 2 ancol thuộc dãy đồng đẳng của ancol alylic (số C đều không quá 8; MY < MZ); E và F lần lượt là các este tạo bởi X với Y và X với Z (tổng số nguyên tử cacbon trong phân tử F lớn gấp 4 lần số nguyên tử cacbon trong phân tử X). Đốt cháy hoàn toàn 14,08 gam hỗn hợp T gồm X, Y, Z, E, F trong oxi dư thu được 0,6 mol CO2 và 10,08 gam H2O. Nếu cho 14,08 gam T tác dụng với Na dư thì thu được tối đa 1,792 lít khí H2. Khối lượng muối thu được khi cho 14,08 gam hỗn hợp T tác dụng với dung dịch NaOH dư là
A. 16,76 gam B. 18,54 gam C. 12,88 gam D. 13,12 gam
Chất nào dưới đây không phản ứng được với dung dịch KI?
A. O2. B. KMnO4. C. H2O2. D. O3.
Phát biểu nào sau đây không đúng ?
A. CF2Cl2 bị cấm sử dụng do khi thải ra khí quyển thì phá huỷ tầng ozon
B. Dung dịch đậm đặc của Na2SiO3 và K2SiO3 được gọi là thuỷ tinh lỏng
C. Trong phòng thí nghiệm, N2 được điều chế bằng cách đun nóng dung dịch NH4NO2 bão hoà
D. Đám cháy magie có thể được dập tắt bằng cát khô
Cho biết tổng số electron trong anion (AB3)2- là 42. Trong các hạt nhân A và B đều có số p=số n. Tìm số khối của A và B
Este X đơn chức, mạch hở có khối lượng oxi chiếm 32%. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp E gồm X và 2 este Y, Z (đều no, mạch hở, MY < MZ) thu được 0,7 mol CO2 và 0,625 mol H2O. Biết E phản ứng với dung dịch KOH vừa đủ chỉ thu được hỗn hợp hai ancol (có cùng số nguyên tử cacbon) và hỗn hợp hai muối. Thành phần % số mol của Z trong E là
A. 25,0% B. 37,5% C. 40,0% D. 30,0%
Đốt cháy hoàn toàn m gam pentapeptit E thì thu được x gam hỗn hợp CO2 và H2O. Mặc khác thủy phân hoàn toàn m gam E thì thu được 6 gam glyxin và 14,04 gam Valin. Giá trị của x là:
A. 48,92 gam B. 46,04 gam
C. 48,32 gam D. 50,16 gam
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến