Thủy phân hoàn toàn 42,75 gam sacarozơ trong 200 ml dung dịch HCl 0,1M với hiệu suất 80% thu được dung dịch X. Trung hòa dung dịch X, thu được dung dịch Y, sau đó cho toàn bộ Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được a mol kết tủa. Giá trị của a là:A. 0,50. B. 0,25. C. 0,40. D. 0,20.
Nhận định nào sau đây không đúng?A. Khử tạp chất có trong nước đường bằng vôi sữa. B. Tẩy màu và nước đường bằng khí SO2 hay NaHSO3. C. Saccarozơ là thực phẩm quan trọng của con người là nguyên liệu trong nghiệp dược, thực phẩm, tráng gương, phích. D. Saccarozơ là nguyên liệu trong công nghiệp tráng gương vì dung dịch saccarozơ khử được phức bạc amoniac.
Điện phân 500ml dung dịch AgNO3 với điện cực trơ cho đến khi catot bắt đầu có khí thoát ra thì ngừng. Để trung hoà dung dịch sau điện phân cần 800ml dung dịch NaOH 1M. Biết cường độ dòng điện đã dùng là 20A, thời gian điện phân là: A. 4013 giây. B. 3728 giây. C. 3918 giây. D. 3860 giây.
Hỗn hợp X gồm 0,03 mol Fe và 0,12/n mol kim loại R (hóa trị n không đổi, không tan trong nước và đứng trước hiđro trong dãy điện hoá). Cho X vào dung dịch AgNO3 dư. Khối lượng Ag thu được làA. 16,20 gam. B. 22,68 gam. C. 19,44 gam. D. 25,92 gam.
Cho 6,72 gam Fe vào 400ml dung dịch HNO3 1M, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X. Dung dịch X có thể hòa tan tối đa m gam Cu. Giá trị của m làA. 1,92. B. 0,64. C. 3,84. D. 3,20.
Điện phân 1,0 lít dung dịch CuSO4 bằng điện cực trơ. Khi khối lượng dung dịch giảm 4,0 gam thì nồng độ của CuSO4 còn lại 0,05M. Vậy nồng độ ban đầu của CuSO4 là: A. 0,125M. B. 0,150M. C. 0,100M. D. 0,075M.
Cuốn một sợi dây thép vào một thanh kim loại rồi nhúng vào dung dịch H2SO4 loãng. Quan sát thấy bọt khí thoát ra rất nhanh từ sợi dây thép. Thanh kim loại đã dùng có thể là: A. Cu. B. Ni. C. Zn. D. Pt.
Cho 0,01 mol một hợp chất của sắt tác dụng hết với H2SO4 đặc nóng (dư), thoát ra 0,112 lít (ở đktc) khí SO2 (là sản phẩm khử duy nhất). Công thức của hợp chất sắt đó làA. FeS. B. FeCO3. C. FeS2. D. FeO.
Để điều chế trực tiếp CuCl2 và Ag người ta tiến hành các cách sau:(1) Cho Cu tác dụng trực tiếp với Cl2.(2) Nhiệt phân muối AgNO3 ở nhiệt độ cao.(3) Cho Cu tác dụng với dung dịch AgCl.(4) Hoà tan Cu bằng dung dịch HCl có mặt O2 (sục không khí).(5) Dùng kim loại hoạt động hơn (Cu, Zn…) để đẩy Ag ra khỏi dung dịch AgNO3.(6) Cho Cu tác dụng vừa đủ với dung dịch FeCl3.Số cách tiến hành đúng là:A. 2. B. 5. C. 4. D. 3.
Điện phân điện cực trơ, màng ngăn xốp có một dung dịch chứa các ion Fe2+, Fe3+, Cu2+ và Cl-. Thứ tự điện phân xảy ra ở Catot là: A. Fe2+, Fe3+, Cu2+. B. Fe2+ Cu2+, Fe3+. C. Fe3+, Cu2+ , Fe2+. D. Fe3+, Fe2+, Cu2+.
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến