Trong mặt phẳng với hệ tọa độ \(Oxy,\) cho hình bình hành \(ABCD\) có đỉnh \(A\left( { - 2;\,1} \right)\) và phương trình đường thẳng chứa cạnh \(CD\) là \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 4t\\y = 3t\end{array} \right..\) Viết phương trình tham số của đường thẳng chứa cạnh \(AB.\)A.\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 2 + 3t\\y = - 2 - 2t\end{array} \right.\)B.\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 2 - 4t\\y = 1 - 3t\end{array} \right.\)C.\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 2 - 3t\\y = 1 - 4t\end{array} \right.\)D.\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 2 - 3t\\y = 1 + 4t\end{array} \right.\)
Gọi λ1, λ2, λ3, λ4, λ5 lần lượt là bước sóng của tia tử ngoại, tia X, tia hồng ngoại, sóng vô tuyến cực ngắn và ánh sáng màu lục. Thứ tự giảm dần của bước sóng được sắp xếp làA.λ2 > λ1 > λ5 > λ3 > λ4,. B.λ1> λ2 > λ4 > λ5 > λ3.C.λ4 > λ3 > λ5 > λ1 > λ2. D.λ1 > λ2 > λ3 > λ4 > λ5.
Hạt nhân \(_{27}^{60}Co\) có cầu tạo gồmA.33 proton và 27 notron. B.27 proton và 60 notron.C.27 proton và 33 notron. D.33 proton và 27 notron.
Khi có hiện tượng quang dẫn xảy ra, hạt tham gia vào quá trình dẫn điện trong chất bán dẫn làA.êlectron và proton. B.êlectron và các ionC.êlectron và lỗ trống mang điện dương. D.êlectron và lỗ trống mang điện âm.
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe sáng a = 2 mm, khoảng cách từ hai khe đến màn D = 1m. Ánh sáng đơn sắc dùng trong thí nghiệm có bước sóng λ = 0,4µm. Khoảng cách 5 vân tối liên tiếp trên màn bằngA.1 mm. B.0,6 mm. C.2 mm. D.0,8 mm.
Cho đường thẳng có phương trình tham số \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 3t\\y = 6 - 3t\end{array} \right.\) có hệ số góc là:A.\(k = 1\) B.\(k = 2\) C.\(k = - 1\)D.\(k = - 2\)
Viết phương trình tham số của đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(M\left( {4; - 7} \right)\) và vuông góc với trục \(Oy.\)A.\(\left\{ \begin{array}{l}x = 4 - t\\y = - 7 - t\end{array} \right.\) B.\(\left\{ \begin{array}{l}x = 4\\y = - 7 + t\end{array} \right.\) C.\(\left\{ \begin{array}{l}x = 4 + t\\y = - 7 + t\end{array} \right.\) D.\(\left\{ \begin{array}{l}x = 4 + t\\y = - 7\end{array} \right.\)
Viết phương trình tham số của đường thẳng \(d\) đi qua \(M\left( { - 3;\,5} \right)\) và song song với đường phân giác của góc phần tư thứ nhất.A.\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 3 + t\\y = 5 - t\end{array} \right.\)B.\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 3 + t\\y = 5 + t\end{array} \right.\) C.\(\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + t\\y = - 5 + t\end{array} \right.\)D.\(\left\{ \begin{array}{l}x = 5 - t\\y = - 3 + t\end{array} \right.\)
Trong mặt phẳng với hệ tọa độ \(Oxy,\) cho ba điểm \(A\left( {3;\,2} \right),\,\,P\left( {4;\,0} \right)\) và \(Q\left( {0; - 2} \right).\) Đường thẳng đi qua điểm \(A\) và song song với \(PQ\) có phương trình chính tắc là:A.\(\frac{{x - 3}}{4} = \frac{{y - 2}}{{ - 2}}\)B.\(\frac{{x - 3}}{2} = \frac{{y - 2}}{1}\) C.\(\frac{{x - 3}}{{ - 2}} = \frac{{y - 2}}{1}\)D.\(\frac{{x + 1}}{2} = \frac{{y + 2}}{1}\)
Trong mặt phẳng với hệ tọa độ \(Oxy,\) cho ba điểm \(A\left( {2;\,0} \right),\,\,B\left( {0;\,3} \right)\) và \(C\left( { - 3; - 1} \right).\) Đường thẳng đi qua điểm \(B\) và song song với \(AC\) có phương trình tham số là:A.\(\left\{ \begin{array}{l}x = 5t\\y = 3 + t\end{array} \right.\) B.\(\left\{ \begin{array}{l}x = 5\\y = 1 + 3t\end{array} \right.\) C.\(\left\{ \begin{array}{l}x = t\\y = 3 - 5t\end{array} \right.\) D.\(\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + 5t\\y = t\end{array} \right.\)
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến