Đồ thị của hàm số \(y = - {x^3} + 3{x^2} + 5\) có hai điểm cực trị \(A\) và \(B\). Tính diện tích \(S\) của tam giác \(OAB\) với \(O\) là gốc tọa độ. A.\(S = \frac{{10}}{3}\) B.\(S = 9\) C.\(S = 5\) D.\(S = 10\)
Phương pháp giải: - Xác định tọa độ các điểm \(A,\,\,B\). - Viết phương trình đường thẳng \(d\) đi qua hai điểm \(A,\,\,B\). - Sử dụng công thức tính diện tích \({S_{\Delta OAB}} = \frac{1}{2}d\left( {O;d} \right).AB\). Giải chi tiết:TXĐ \(D = \mathbb{R}\). Ta có: \(y' = - 3{x^2} + 6x = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0 \Rightarrow y = 5\\x = 2 \Rightarrow y = 9\end{array} \right.\). \( \Rightarrow A\left( {0;5} \right);\,\,B\left( {2;9} \right)\). Phương trình đường thẳng đi qua \(A\) và \(B\) là: \(\frac{{x - 0}}{{2 - 0}} = \frac{{y - 5}}{{9 - 5}} \Leftrightarrow 2x - y + 5 = 0\,\,\left( d \right)\). Ta có: \(d\left( {O;d} \right) = \frac{{\left| 5 \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^3}} }} = \sqrt 5 \) , \(AB = \sqrt {{2^2} + {4^2}} = 2\sqrt 5 \). Vậy \({S_{\Delta OAB}} = \frac{1}{2}d\left( {O;d} \right).AB\)\( = \frac{1}{2}\sqrt 5 .2\sqrt 5 = 5\). Chọn C.