1. C/ watching TV and listening to music: coi TV và nghe nhạc
-> Vì trong đoạn văn có nói rằng: My hobbies are listening to music and watching television: Những sở thích của tôi là nghe nhạc và coi TV.
2. A/ a cassette recorder: Một cái máy ghi âm
-> Vì trong đoạn văn có nói rằng: When I am free, I often listen to my favourite songs from an old cassette recorder: Khi tôi rảnh, tôi hay nghe những bài hát yêu thích của tôi từ một cái máy ghi âm cũ.
3. D/ He usually goes downtown to buy CDs: Anh ấy hay đi trung tâm thành phố để mua những chiếc đĩa CD
-> Vì trong đoạn văn có nói rằng: At weekends, I usually go to music shops in the downtown areas to buy good CDs: Vào những ngày cuối tuần, tôi thường đi tới những cửa hàng âm nhạc ở khu vực trung tâm thành phố để mua những chiếc đĩa CD tốt.
4. C/ after dinner: Sau bữa tối
->Vì trong đoạn văn có nói rằng: I also spend an hour after dinner watching news and documentary programmes: Tôi cũng dành một tiếng sau bữa tối để coi tin tức và những chương trình thời sự.
5. B (Because it widens his knowledge): Bởi vì nó mở rộng kiến thức của anh ấy
->Vì trong đoạn văn có nói rằng: Because it broadens my knowledge of nature and human civilizations: Bởi vì nó mở rộng kiến thức của tôi về thiên nhiên và các nền văn minh của con người.
#Regina (●'◡'●)
#Chúc cậu học tốt nhé :>