Hòa tan 0,54 gam Al vào dung dịch HNO3 loãng dư thu được dung dịch X và 0,1344 lít hỗn hợp Y gồm N2O và N2 có tỉ khối với H2 là 18. Cô cạn dung dịch X thu được m gam rắn. Giá trị m là
A. 6,39 B. 4,26 C. 4,32 D. 6,45
nN2O = nN2 = 0,003; nAl = 0,02
Bảo toàn electron: 3nAl = 8nN2O + 10nN2 + 8nNH4+
—> nNH4+ = 3/4000
—> m muối = mAl(NO3)3 + mNH4NO3 = 4,32 gam
cảm ơn ạ.
Cho các chất sau: FeBr3, FeCl2, Fe3O4, Al2O3, AlBr3, MgI2, KBr, NaCl. Axit H2SO4 đặc nóng có thể oxi hóa bao nhiêu chất?
A. 5. B. 6. C. 4. D. 7.
Có các cặp chất: dung dịch AgNO3 và dung dịch H3PO4; Cu và dung dịch FeCl3; H2S và dung dịch Pb(NO3)2; H2S và dung dịch ZnCl2; dung dịch AgNO3 và dung dịch FeCl3. Số cặp chất xảy ra phản ứng là:
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Cho 11,76 gam hỗn hợp X gồm Mg, MgO và MgCO3 có tỷ lệ mol 3 : 1 : 1 theo thứ tự trên tan hoàn toàn trong dung dịch Y chứa H2SO4 và NaNO3, thu được dung dịch Z chỉ chứa 3 muối trung hòa và V lít hỗn hợp khí T gồm NO, N2O, H2 và CO2 (ở đktc có tỷ khối so với H2 là 218/15). Cho dung dịch BaCl2 dư vào Z đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được 79,22 gam kết tủa. Còn nếu cho Z phản ứng với dung dịch NaOH thì lượng NaOH phản ứng tối đa là 0,61 mol. Giá trị của V là:
A. 3,36 lít. B. 5,6 lít. C. 2,688 lít. D. 4,48 lít.
Số CTCT ancol mạch hở, bền và có 3 nguyên tử C trong phân tử là:
A. 6. B. 2. C. 5. D. 7.
X là một α-aminoaxit no, mạch hở, chứa 1 nhóm -NH2 và 1 nhóm -COOH; Gly là glyxin. Hỗn hợp Y gồm các peptit mạch hở X-Gly, X-X-Gly và X-X-X-Gly có tỉ lệ mol tương ứng theo thứ tự trên là 1 : 2 : 3. Cho 146,88 gam hỗn hợp Y tác dụng với dung dịch hỗn hợp NaOH 1M và KOH 1,5M vừa đủ đun nóng thu được dung dịch chứa 217,6 gam hỗn hợp muối. Để đốt 0,1 mol hỗn hợp Y cần V lít O2 (đktc). Giá trị của V là:
A. 38,08 lít. B. 40,32 lít. C. 42,56 lít. D. 39,20 lít.
Cho m gam hỗn hợp X gồm metanol, etan-1,2-điol và glixerol tác dụng với Na dư thu được 5,6 lít khí. Khi đốt m gam hỗn hợp X cần vừa đủ 14 lít O2. Các thể tích ở đktc, giá trị của m là:
A. 18,6 gam. B. 21,4 gam. C. 15,5 gam. D. 15,2 gam.
Viết phương trình hóa học xảy ra khi cho muối halogen của kim loại kiềm (RX) tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng.
Nhúng 1 thanh Mg vào 200ml dung dịch hỗn hợp chứa Fe(NO3)3 2M và Cu(NO3)2 0,15M. Sau một thời gian nhấc thanh kim loại ra thấy khối lượng tăng thêm 2,8g so vs ban đầu. Giả thiết rằng thể tích dung dịch không thay đổi và toàn bộ kim loại bám vào thanh Mg. Tính CM của các chất có trong dung dịch sau phản ứng
Cho 0,3 mol hỗn hợp X gồm H2NC3H5(COOH)2 (axit glutamic) và (H2N)2C5H9COOH (lysin) vào 400 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch Y. Biết Y phản ứng vừa đủ với 800 ml dung dịch NaOH 1M. Số mol lysin trong hỗn hợp là
A. 0,2 B. 0,25 C. 0,15 D. 0,1
Pentapeptit X mạch hở, tạo từ hai α-amino axit đều có dạng H2NCkH2kCOOH. Trong phân tử X, cacbon chiếm 41,64% theo khối lượng. Thủy phân không hoàn toàn X (xúc tác enzim), thu được hỗn hợp các sản phẩm trong đó có 2 đipeptit, n tripeptit và m tetrapeptit. Giá trị của n và m tương ứng là
A. 2 và 2. B. 2 và 1. C. 1 và 2. D. 3 và 4.
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến