hÒA TAN 5,85 Nacl , 7,45g KCL vào 500ml nước được dung dịch A .Tính nồng độ mol các ion trong A - để kết tủa hết ion CL- người ta cần bao nhiều ml AGNO3 (GIÚP MÌNH TRÌNH BÀY CHI TIẾT VỚI Ạ )

Các câu hỏi liên quan

Tìm bố cục trong các đoạn văn sau: a) Tôi vội ra khoang trước nhìn. Xa xa từ vệt rừng đen, chim cất cánh tua tủa bay lên, giống hệt đàn kiến từ lòng đất chui ra, bò li ti đen ngòm lên da trời. Càng đến gần, những đàn chim đen bay kín trời, cuốn theo sau những luồng gió vút làm tôi rối lên, hoa cả mắt. Mỗi lúc, tôi càng nghe rõ tiếng chim kêu náo động như tiếng xóc những rổ tiền đồng. Chim đậu chen nhau trắng xóa trên những đầu cây mắm, cây chà là, cây vẹt rụng trụi gần hết lá. Cồng cộc đứng trong tổ vươn cánh như tượng những người vũ nữ bằng đồng đen đang vươn tay múa. Chim già đẫy, đầu hói như những ông thầy tu mặc áo xám, trầm tư rụt cổ nhìn xuống chân. Nhiều con chim rất lạ to như con ngỗng đậu đến quằn nhánh cây. Chim tập trung về đây nhiều không thể nói được. Chúng đậu và làm tổ thấp lắm, đứng dưới gốc cây có thể thò tay lên tổ nhặt trứng một cách dễ dàng. Xa xa thấp thoáng có người quảy giỏ, cầm sáo trúc để bắt chim, coi bộ dễ hơn bắt gà trong chuồng. Tiếng chim kêu vang động bên tai, nói chuyện không nghe nhau được nữa. Thuyền chúng tôi tiếp tục chèo, đi tới ba nghìn thước rồi mà vẫn thấy chim đậu trắng xóa trên những cành cây gie sát ra sông. (Theo Đoàn Giỏi, Đất rừng phương Nam ) b) Vẻ đẹp của Ba Vì biến ảo lạ lùng từng mùa trong năm, từng giờ trong ngày. Thời tiết thanh tịnh, trời trong trẻo, ngồi phóng tầm mắt qua những thung lũng xanh biếc, Ba Vì hiện lên như hòn ngọc bích. Về chiều, sương mù tỏa biếc, Ba Vì nổi bồng bềnh như vị thần bất tử ngự trên sóng. Những đám mây nhuộm màu biến hóa muôn hình, nghìn dạng tựa như nhà ảo thuật có phép tạo ra một chân trời rực rỡ. Khi vầng sáng nan quạt khép lại dần, trăng vàng mịn như một nốt nhạc bay lên bầu trời, ru ngủ muôn đời thần thoại. (Võ Văn Trực, Vời vợi Ba Vì) c) Lịch sử thường sẵn những trang đau thương, mà hiếm những trang vui vẻ: bậc anh hùng hay gặp bước gian nguy, kẻ trung nghĩa thường lâm cảnh khốn đốn. Những khi ấy, trí tưởng tượng dân chúng tìm cách chữa lại sự thật, để khỏi phải công nhận những tình thế đáng ưu uất. Ta thử lấy truyện Hai Bà Trưng mà xét. Tuy trong lịch sử có chép rõ ràng Hai Bà phải tự vẫn sau khi đã thất trận, nhưng ngay ở làng Đồng Nhân nơi thờ Hai Bà vẫn chép rằng Hai Bà đều hóa đi, chứ không phải tử trận. Đối với các nữ tướng của Hai Bà cũng vậy, ta chỉ thấy các vị anh hùng đó hóa lên trời. Nghe truyện Phù Đổng Thiên Vương, tôi thường tưởng tượng đến một trang nam nhi, sức vóc khác người, với tâm hồn chất phác và giản dị, như tâm hồn người thuở xưa. Tráng sĩ ấy gặp lúc nước nhà lâm nguy đã xông pha ra trận, đem sức khỏe mà đánh tan giặc, nhưng bị thương nặng. Tuy thế người trai làng Phù Đổng vẫn còn ăn một bữa cơm (chỗ ấy nay lập đền thờ ở làng Xuân Tảo) rồi nhảy xuống Hồ Tây tắm, xong mới ôm vết thương lên ngựa đi tìm một rừng cây âm u nào, ngồi dựa một gốc cây to, giấu kín nỗi đau đớn của mình mà chết. (Nguyễn Đình Thi, Sức sống của dân Việt Nam trong ca dao và cổ tích)

Câu 1: Tần số học sinh có điểm 7 là: A. 7 B. 6 C. 8 D. 5 Câu 2: Số các giá trị của dấu hiệu phải tìm là: A. 7 B. 20 C. 10 D. 15 Câu 3: Mốt của dấu hiệu là: A. 6 B. 5 C. 7 D. 4 Câu 4: Tần số của học sinh có điểm 10 là: A. 4 B. 3 C. 5 D. 2 Câu 5: Số trung bình cộng là: A. 7,82 B. 7,55 C. 8,25 D. 7,65 Câu 6: Số các giá trị khác nhau của dấu hiệu là: A. 8 B. 10 C. 20 D. 7 BÀI 2: Số cân nặng của 20 bạn học sinh lớp 7A được ghi lại như sau (tính tròn kg) 32 36 30 32 36 28 30 31 28 32 32 30 32 31 45 28 31 31 32 31 Câu 7: Có bao nhiêu giá trị khác nhau của dấu hiệu đó? A. 5 B. 10 C. 20 D. 6 Câu 8: Người nhẹ nhất là bao nhiêu? Người nặng nhất là bao nhiêu? A. Người nhẹ nhất là 28kg, người nặng nhất là 36kg B. Người nhẹ nhất là 28kg, người nặng nhất là 45kg C. Người nhẹ nhất là 25kg, người nặng nhất là 36kg D. Người nhẹ nhất là 30kg, người nặng nhất là 45kg Câu 9: Số các giá trị của dấu hiệu là: A. 10 B. 20 C. 6 D. 5 Câu 10: Dấu hiệu ở đây là: A. Số cân nặng của mỗi học sinh lớp 7A B. Số cân nặng của học sinh cả lớp C. Số cân nặng của 20 bạn học sinh lớp 7A D. Số cân nặng của học sinh cả trường BÀI 3: Điều tra số giấy vụn thu được của các lớp ở trường A được ghi lại bảng sau (đơn vị tính là kilogam) 58 60 57 60 61 61 57 58 61 60 58 57 Câu 11: Bảng trên được gọi là: A. Bảng tần số B. Bảng phân phối thực nghiệm C. Bảng thống kê số liệu ban đầu D. Bảng dấu hiệu Câu 12: Đơn vị điều tra ở đây là: A. 12 B. Trường THCS A C. Số giấy vụn thu được D. Một lớp học của trường THCS A Câu 13: Các giá trị khác nhau là: A. 4 B. 57;58;60 C. 12 D. 57;58;60;61 BÀI 4: Một giáo viên thể dục đo chiều cao (tính theo cm) của một nhóm học sinh nam và ghi lại ở bảng sau: 138 141 145 145 139 140 150 140 141 140 141 138 141 139 141 143 145 139 140 143 Câu 14: Thầy giáo đã đo chiều cao của bao nhiêu bạn? A. 18 B. 20 C. 16 D. 22 Câu 15: Số bạn có chiều cao thấp nhất là bao nhiêu? A. 2 B. 3 C. 4 D. 1 Câu 16: Có bao nhiêu bạn có chiều cao là 143cm. A. 4 B. 3 C. 2 D. 1 Câu 17: Số các giá trị khác nhau của dấu hiệu là: A. 7 B. 8 C. 9 D. 10 Câu 18: Mốt của dấu hiệu là: A. 140 B. 141 C. 142 D. 143 Câu 19: Chiều cao trung bình của nhóm học sinh nam là: A. 140,5 B. 141,54 C. 142,5 D. 141,45 Câu 20: Số bạn nam có chiếu cao là 150cm chiếm số phần trăm là: A. 15% B. 12% C. 5% D. 10%