Tính chất hoá học chung của kim loại làA. Tính khử. B. Tính dễ nhận electron. C. Tính dễ bị khử. D. Tính dễ tạo liên kết kim loại.
Điện phân dung dịch hỗn hợp (CuSO4, KBr) trong đó nồng độ mol/l của 2 muối bằng nhau. Thêm vài giọt quỳ tím vào dung dịch sau khi điện phân thì màu của dung dịch thay đổi như thế nào?A. Không đổi màu. B. Dung dịch có màu đỏ. C. Dung dịch có màu xanh. D. Không xác định được.
Hoà tan m gam hỗn hợp ba kim loại A, B, C trong HNO3 loãng (dư) thu được dung dịch X và hỗn hợp khí Y gồm 0,1 mol mỗi khí NO, N2O, N2, NO2. Số mol HNO3 đã tham gia phản ứng là:A. 2,8 (mol). B. 1,4 (mol). C. 4,2 (mol). D. 5,6 (mol).
Có 4 dung dịch riêng biệt: CuSO4, ZnCl2, FeCl3, AgNO3. Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh Ni. Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là:A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Cho các nhận định sau:(1) Phương pháp điện phân có thể điều chế được kim loại có độ tinh khiết cao nhất trong các phương pháp điều chế kim loại.(2) Một trong ba điều kiện để ăn mòn điện hóa xảy ra là các điện cực phải giống nhau về bản chất.(3) Tính oxi hóa của : Zn2+ < Fe2+ < Fe3+.(4) Dạng oxi hóa và dạng khử của cùng một nguyên tố kim loại tạo nên cặp oxi hóa – khử của kim loại.(5) Ăn mòn điện hóa học là quá trình oxi hóa – khử, trong đó kim loại bị ăn mòn do tác dụng của dung dịch chất điện li và tạo nên dòng electron chuyển dời từ cực âm đến cực dương.(6) Tôn (sắt tráng kẽm) khi bị ăn mòn điện hóa thì sắt bị ăn mòn trước.(7) Phương pháp điện phân nóng chảy chủ yếu được dùng điều chế những kim loại có tính khử mạnh.Số nhận định đúng là:A. 4. B. 5. C. 3. D. 6.
Tiến hành các thí nghiệm sau:(1) Cho lá Fe vào dung dịch gồm CuSO4 và H2SO4loãng;(2) Đốt dây Fe trong bình đựng khí O2;(3) Cho lá Cu vào dung dịch gồm Fe(NO3)3 và HNO3;(4) Cho lá Zn vào dung dịch HCl.Số thí nghiệm có xảy ra ăn mòn điện hóa là?A. 1. B. 4. C. 2. D. 3.
100ml dung dịch X chứa H2SO4 và HCl với nồng độ mol của HCl gấp đôi H2SO4. Dung dịch X tác dụng với Pb(NO3)2 dư cho ra 34,86 gam kết tủa (PbSO4 và PbCl2 đều là những chất ít tan). Tính nồng độ mol của mỗi axit trong dung dịch X. A. CH2SO4 = 0,3M; CHCl = 0,6M. B. CH2SO4 = 0,12M; CHCl = 0,24M. C. CH2SO4 = 0,2M; CHCl = 0,4M. D. CH2SO4 = 0,6M; CHCl = 1,2M.
Kim loại nào sau đây điều chế được bằng phương pháp thủy luyện?A. Mg. B. Ca. C. Cu. D. K.
Đun nóng hỗn hợp xenlulozơ với HNO3 đặc và H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp sản phẩm gồm hai chất hữu cơ có số mol bằng nhau, có % khối lượng của N trong đó bằng 9,15%. Công thức của hai chất trong sản phẩm là: A. [C6H7(OH)3]n , [C6H7(OH)2NO3]n. B. [C6H7(OH)2NO3]n, [C6H7OH(NO3)2]n. C. [C6H7OH(NO3)2]n, [C6H7(NO3)3]n. D. [C6H7(OH)2NO3]n, [C6H7(NO3)3]n.
Chất diệp lục còn gọi là: A. urotrophin. B. clorophin. C. electrophin. D. nucleophin.
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến