Bài Làm :
$\text{Câu 1 :}$
$\Rightarrow$ $\text{C.}$ Từ ghép chính phụ
$\rightarrow$ Giải thích : Tiếng phụ (lòng) bổ sung ý nghĩa cho tiếng chính (vui).
$\text{Câu 2 :}$
$\Rightarrow$ $\text{A.}$ Thầy giáo
$\rightarrow$ Giải thích : Đây là từ ghép có tiếng phụ (giáo) bổ sung ý nghĩa cho tiếng chính (thầy). Ba từ còn lại là từ ghép đẳng lập, do có sự bình đẳng với nhau về mặt ngữ pháp.
$\text{Câu 3 :}$
$\Rightarrow$ $\text{D.}$ Trong các từ ghép chính phụ, tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau.
$\rightarrow$ Giải thích : Từ ghép chính phụ có hai loại, từ ghép chính phụ Thuần Việt thì tiếng chính đứng trước và tiếng phụ đưng sau còn từ ghép chính phụ Hán Việt thì có thể tiếng chính đứng sau còn tiếng phụ đứng trước.
$\text{Câu 4 :}$
$\Rightarrow$ $\text{B.}$ Non.
$\rightarrow$ Giải thích : Vì từ "non" ở đây cúng có nghĩa là núi.
$\text{Câu 5 :}$
$\Rightarrow$ $\text{D.}$ 12 từ
$\rightarrow$ Giải thích : Các từ ghép gồm : Khôn lớn, đấu tranh, tôi luyện, mong ước, tiếng nói, dang tay, lớn khôn, khỏe mạnh, đứa trẻ, tội nghiệp, yếu đuối, che chở.
$\text{Câu 6 :}$
$\Rightarrow$ $\text{D.}$ Từ ghép có tiếng chính và tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính.
$\rightarrow$ Giải thích : Từ ghép có tiếng chính và tiếng phụ, tiếng phụ sẽ bổ sung nghĩa cho tiếng chính.
$\text{Câu 7 :}$
$\Rightarrow$ $\text{A.}$ Từ có các tiếng bình đẳng với nhau về mặt ngữ pháp.
$\rightarrow$ Giải thích : Từ ghép đẳng lập là từ ghép không phân ra tiếng chính, tiếng phụ, có các tiếng bình đẳng với nhau về mặt ngữ pháp.
$\text{Câu 8 :}$
$\Rightarrow$ $\text{D.}$ Cây cam, cây quýt, cây dừa.
$\rightarrow$ Giải thích : Các từ trên đều có từ "cây" là tiếng chính và các từ "cam, quýt, dừa" là tiếng phụ bổ sung ý nghĩa cho tiếng chính.
$\text{Câu 9 :}$
$\Rightarrow$ $\text{C.}$ Sẵn sàng.
$\rightarrow$ Giải thích : Sẵn sàng là từ láy.