Đáp án:
\(X\) là \(C_4H_8O_2\)
Giải thích các bước giải:
Axit hữu cơ đơn chức chứa 2 \(O\)
Sơ đồ phản ứng:
\(X + {O_2}\xrightarrow{{{t^o}}}C{O_2} + {H_2}O\)
Ta có:
\({n_{C{O_2}}} = \frac{{8,8}}{{44}} = 0,2{\text{ mol = }}{{\text{n}}_C}\)
\({n_{{H_2}O}} = \frac{{3,6}}{{18}} = 0,2{\text{ mol}} \to {{\text{n}}_H} = 2{n_{{H_2}O}} = 0,4{\text{ mol}}\)
\( \to {n_O} = \frac{{4,4 - 0,2.12 - 0,4.1}}{{16}} = 0,1{\text{ mol}}\)
\( \to {n_X} = \frac{{{n_O}}}{2} = \frac{{0,1}}{2} = 0,05{\text{ mol}}\)
\( \to {C_X} = \frac{{0,2}}{{0,05}} = 4;{H_X} = \frac{{0,8}}{{0,05}} = 8\)
Vậy \(X\) là \(C_4H_8O_2\)
Các CTCT có thể có:
\(CH_3CH_2CH_2COOH\): axit butanoic
\(CH_3CH(CH_3)COOH\): axit 2-metyl propanoic