1. Danh từ: là những từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng, khái niệm hoặc đơn vị)
Ví dụ:
- DT chỉ hiện tượng: mưa, nắng, sấm, chớp,...
- DT chỉ khái niệm: đạo đức, người, kinh nghiệm, cách mạng,...
- DT chỉ đơn vị: Ông, vị (vị giám đốc), cô (cô Tấm), cái, bức, tấm,... ; mét, lít, ki-lô-gam,... ; nắm, mớ, đàn,...
2. Động từ: là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.
Ví dụ: - Đi, chạy, nhảy,... (ĐT chỉ hoạt động)
- Vui, buồn, giận, ... (ĐT chỉ trạng thái)
3. Tính từ: là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của vật, hoạt động, trạng thái,...
* Có 2 loại tính từ đáng chú ý là:
- TT chỉ tính chất chung không có mức độ (xanh, tím, sâu, vắng,...)
- TT chỉ tính chất có xác định mức độ (mức độ cao nhất) (xanh lè, tím ngắt, sâu hoắm, vắng tanh,...)
4. Lượng từ: là những từ chỉ lượng ít hay nhiều của sự vật.
* Có 2 loại:
- Lượng từ chỉ ý nghĩa toàn thể: cả tất cả, cả thảy, tất thảy,...
- Lượng từ chỉ ý nghĩa tập hợp hay phân phối: những các, mỗi, từng, ...
* Chúc bạn học tốt ! *