Tìm x:
x+13\dfrac{1}{3}31=12\dfrac{1}{2}21x
(32\dfrac{3}{2}23)4x^{4x}4x=94\dfrac{9}{4}49
a) x+13=12xx+\dfrac{1}{3}=\dfrac{1}{2}xx+31=21x
⇔12x−x=13\Leftrightarrow\dfrac{1}{2}x-x=\dfrac{1}{3}⇔21x−x=31
⇔−12x=13\Leftrightarrow\dfrac{-1}{2}x=\dfrac{1}{3}⇔2−1x=31
⇔x=13:−12\Leftrightarrow x=\dfrac{1}{3}:\dfrac{-1}{2}⇔x=31:2−1
⇔x=−23\Leftrightarrow x=\dfrac{-2}{3}⇔x=3−2
Vậy x=−23x=\dfrac{-2}{3}x=3−2
b) (32)4x=94\left(\dfrac{3}{2}\right)^{4x}=\dfrac{9}{4}(23)4x=49
⇔(32)4x=(32)2\Leftrightarrow\left(\dfrac{3}{2}\right)^{4x}=\left(\dfrac{3}{2}\right)^2⇔(23)4x=(23)2
⇔4x=2\Leftrightarrow4x=2⇔4x=2
⇔x=24=12\Leftrightarrow x=\dfrac{2}{4}=\dfrac{1}{2}⇔x=42=21
Vậy x=12x=\dfrac{1}{2}x=21
Bài 1: Tìm giá trị nhỏ nhất
A = ( X+3 )2 - 15
B = ( x-1 )2 + 7
Bài 2: Tìm giá trị lớn nhất:
A = - ( x-3 )2 + 2
B = - ( x+7 )2 - 1
m.n giúp e vs mai e nộp r
Câu 5.Thực hiện phép tính:
a) (−12)4+∣−23∣−20070\left(\dfrac{-1}{2}\right)^4+|-\dfrac{2}{3}|-2007^0(2−1)4+∣−32∣−20070
b)4(−12)3+∣12∣:5\left(\dfrac{-1}{2}\right)^3+|\dfrac{1}{2}|:5(2−1)3+∣21∣:5
1/1.3+1/1.5+1/5.7+...+1/49.51
Câu 2.Thực hiện phép tính:
a) (−17)0−249.(23)2\left(\dfrac{-1}{7}\right)^0-2\dfrac{4}{9}.\left(\dfrac{2}{3}\right)^2(7−1)0−294.(32)2
b)(13−56)2+56:2\left(\dfrac{1}{3}-\dfrac{5}{6}\right)^2+\dfrac{5}{6}:2(31−65)2+65:2
Tìm x, biết:
a) x4=16128\dfrac{x}{4}=\dfrac{16}{128}4x=12816
b) 156=−x51\dfrac{5}{6}=\dfrac{-x}{5}165=5−x
c) 4,25:8=−3,5:x4,25:8=-3,5:x4,25:8=−3,5:x
Cho a/b=c/d. Hay chung to:
2d−3cd=2b−3ab\dfrac{2d-3c}{d}=\dfrac{2b-3a}{b}d2d−3c=b2b−3a
Cho ab=cd\dfrac{a}{b}=\dfrac{c}{d}ba=dc .
CMR: Ta có Tỉ Lệ Thức : a2+b2c2+d2=a⋅bc⋅d\dfrac{a^2+b^2}{c^2+d^2}=\dfrac{a\cdot b}{c\cdot d}c2+d2a2+b2=c⋅da⋅b
Giải chi tiết hộ mình , mình không hiểu dạng này lắm .
Thanks nhìu
Cho ac=cb\dfrac{a}{c}=\dfrac{c}{b}ca=bc với a, b, c ≠ 0. Chứng minh rằng: b−aa=b2−a2a2+c2\dfrac{b-a}{a}=\dfrac{b^2-a^2}{a^2+c^2}ab−a=a2+c2b2−a2.
1. Cho 2 số hữu tỉ ab\dfrac{a}{b}ba và cd\dfrac{c}{d}dc ( b > 0, d > 0 ). Chứng tỏ rằng:
a) Nếu ab<cd\dfrac{a}{b}< \dfrac{c}{d}ba<dc thì ad < bc
b) Nếu ad < bc thì ab<cd\dfrac{a}{b}< \dfrac{c}{d}ba<dc
2. Chứng tỏ rằng nếu ab<cd\dfrac{a}{b}< \dfrac{c}{d}ba<dc ( b > 0, d > 0 ) thì ab<a+cb+d<cd\dfrac{a}{b}< \dfrac{a+c}{b+d}< \dfrac{c}{d}ba<b+da+c<dc
bài 1 : tì tỉ lệ thức ab=cd\dfrac{a}{b} = \dfrac{c}{d}ba=dc hãy suy ra
a, aa+b\dfrac{a}{a+b}a+ba = cc+d\dfrac{c}{c+d}c+dc
b, aa−b=cc−d\dfrac{a}{a-b}=\dfrac{c}{c-d}a−ba=c−dc
bài 2 : lập tỉ lệ thức có được từ các số sau
a, 3;4; 4 và 1 phần 2 ;5;6
b, 3;4;15;20
bài 3 : tìm x biết
a, x0,9=56\dfrac{x}{0,9}=\dfrac{5}{6}0,9x=65
b, 1415:910=x:37\dfrac{14}{15}: \dfrac{9}{10}= x:\dfrac{3}{7}1514:109=x:73
c, −6x=9−15\dfrac{-6}{x} = \dfrac{9}{-15}x−6=−159
d, 1 và 3 phần 5 chia 8 = 2,5 : x
e, x2=8x\dfrac{x}{2}=\dfrac{8}{x}2x=x8
g, 3x−78=52\dfrac{3x-7}{8}=\dfrac{5}{2}83x−7=25