Đáp án:
$\begin{array}{l}
a.{R_1} = 4\Omega \\
{R_2} = 12\Omega \\
b.{U_1} = 3V\\
{U_2} = 9V\\
c.{R_x} = 6\Omega
\end{array}$
Giải thích các bước giải:
a. Điện trở của mỗi đèn khi chúng sáng bình thường là:
$\begin{array}{l}
{R_1} = \dfrac{{{U_1}^2}}{{{P_1}}} = \dfrac{{{6^2}}}{9} = 4\Omega \\
{R_2} = \dfrac{{{U_2}^2}}{{{P_2}}} = \dfrac{{{6^2}}}{3} = 12\Omega
\end{array}$
b. Điện trở tương đương của đoạn mạch lúc này là:
${R_{td}} = {R_1} + {R_2} = 4 + 12 = 16\Omega $
Cường độ dòng điện qua mỗi điện trở là:
${I_1} = {I_2} = {I_m} = \dfrac{U}{{{R_{td}}}} = \dfrac{{12}}{{16}} = 0,75A$
Hiệu điện thế 2 đầu mỗi đèn là:
$\begin{array}{l}
{U_1} = {I_1}.{R_1} = 0,75.4 = 3V\\
{U_2} = U - {U_1} = 12 - 3 = 9V
\end{array}$
Vậy đèn 1 sáng yếu hơn bình thường và đèn 2 sáng mạnh hơn bình thường.
c. Để 2 đèn sáng bình thường thì hiệu điện thế qua điện trở Rx là:
${U_x} = {U_2} = 6V$
Cường độ dòng điện qua mạch lúc này là:
${I_m} = {I_1} = \dfrac{{{P_1}}}{{{U_1}}} = \dfrac{9}{6} = 1,5A$
Cường độ dòng điện qua R2 là:
${I_2} = \dfrac{{{P_2}}}{{{U_2}}} = \dfrac{3}{6} = 0,5A$
Cường độ dòng điện qua điện trở Rx là:
${I_x} = {I_1} - {I_2} = 1,5 - 0,5 = 1A$
Điện trở Rx để 2 đèn sáng bình thường là:
${R_x} = \dfrac{{{U_x}}}{{{I_x}}} = \dfrac{6}{1} = 6\Omega $