Cho hàm số \( (P):\, y=-x^2\) và đường thẳng d đi qua N(–1; –2) có hệ số góc \(k\).a) Chứng minh rằng với mọi giá trị của k thì đường thẳng d luôn cắt đồ thị (P) tại hai điểm phân biệt A, B.b) Gọi \(\left( {{x_1};{y_1}} \right);\,\,\,\left( {{x_2};{y_2}} \right)\) là tọa độ của hai điểm A và B nói trên. Tìm \(k\) để tổng \(S = {x_1} + {x_2} + {y_1} + {y_2}\) đạt giá trị lớn nhất. A.\(k = {1 \over 2}\)B.\(k = - {1 \over 4}\)C.\(k = - {1 \over 2}\)D.\(k = {1 \over 4}\)
Cho parabol \( (P):\, y=x^2\) và hai điểm A(0; 1); B(1; 3).a) Viết phương trình đường thẳng AB.b) Viết phương trình đường thẳng d song song với AB và tiếp xúc với (P).c) Viết phương trình đường thẳng d’ vuông góc với AB và tiếp xúc với (P). A.a) \( y = 2x + 1.\)b) \(y = 2x – 1.\)c) \(y = - {1 \over 2}x - {1 \over {16}}. \)B.a) \( y = 2x - 1.\)b) \(y = 2x + 1.\)c) \(y = - {1 \over 2}x - {1 \over {16}}. \)C.a) \( y = 2x + 1.\)b) \(y = 2x – 1.\)c) \(y = {1 \over 2}x - {1 \over {16}}. \)D.a) \( y = 2x - 1.\)b) \(y = 2x + 1.\)c) \(y = {1 \over 2}x - {1 \over {16}}. \)
Cho hàm số \( (P): \, y =\frac{1}{2}x^2 \). a) Lập phương trình đường thẳng đi qua điểm (2 ;-6) có hệ số góc a và tiếp xúc với đồ thị hàm số trên.b) Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số đi qua điểm M(2 ; 2). A.a) \( y = 6x – 18\) và \( y = –2x – 2 \).b) \( y = 2x – 2.\)B.a) \( y = 6x – 18\) b) \( y = 2x – 2.\)C.a) \( y = 6x – 18\) và \( y = –2x – 2 \).b) \( y = 2x + 2.\)D.a) \( y = –2x – 2 \).b) \( y = 2x + 2.\)
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường thẳng \((d): \, y=(k-1)x+4 \) (k là tham số) và parabol \( (P):\, y=x^2\) .a) Khi \(k=-2\), hãy tìm toạ độ giao điểm của đường thẳng (d) và parabol (P);b) Chứng minh rằng với bất kỳ giá trị nào của k thì đường thẳng (d) luôn cắt parabol (P) tại hai điểm phân biệt. A.A(-4; 16) và B(1; 1).B.A(-4; 16) và B(-1; 1).C.A(4; 16) và B(-1; 1).D.A(4; 16) và B(1; 1).
Cho hàm số (P) : y = x2 và d : y = x + 2a) Vẽ đồ thị của các hàm số này trên cùng một mặt phẳng tọa độ Oxyb) Tìm tọa độ các giao điểm A, B của đồ thị hai hàm số trên bằng phép tính.c) Tính diện tích tam giác OAB. A.b) A(2; 4) và B(1; 1)c) S = 6 đvdt.B.b) A(2; 4) và B(-1; 1)c) S = 6 đvdt.C.b) A(2; 4) và B(-1; 1)c) S = 3 đvdt.D.b) A(2; 4) và B(1; 1)c) S = 3 đvdt.
Tỉ lệ xuất hiện ở F1 loại kiểu gen là A.4%B.9%C.8%D.12%
Phương trình \(\cot x - \tan x + 4\sin 2x = {2 \over {\sin 2x}}\) có nghiệm là: A.\(x = \pm {\pi \over 3} + k2\pi \,\,\left( {k \in Z} \right)\)B.\(x = \pm {\pi \over 3} + {{k\pi } \over 2}\,\,\left( {k \in Z} \right)\)C.\(x = \pm {{2\pi } \over 3} + k2\pi \,\,\left( {k \in Z} \right)\)D.\(x = \pm {\pi \over 3} + k\pi \,\,\left( {k \in Z} \right)\)
Tìm tất cả các giá trị của tham số m để phương trình \({\tan ^2}x - {1 \over {\cos x}} = {m^2} - m - 1\) có nghiệm: A.\(\left[ \matrix{m \le 0 \hfill \cr m \ge 1 \hfill \cr} \right.\)B.\(\left| m \right| \le 1\)C.\(\left| m \right| \ge 1\)D.\(m \in R\)
Ba người đi xe đạp từ A đến B với các vận tốc không đổi. Người thứ nhất và người thứ hai xuất phát cùng một lúc với các vận tốc tương ứng là v1 = 10km/h và 12 km/h. Người thứ ba xuất phát sau hai người nói trên 30 phút. Khoảng thời gian giữa hai lần gặp người thứ ba với hai người đi trước là ∆t = 1h. Tìm vận tốc của người thứ ba. A.v3 = 5 km/h.B.v3 = 8 km/h.C.v3 = 10 km/h.D.v3 = 15 km/h.
Phương trình \(\cos \left( {x + \pi } \right) = 1 + \sin \left( {{x \over 2} + {\pi \over 2}} \right)\) có nghiệm là: A.\(\left[ \matrix{x = \pi + k2\pi \hfill \cr x = \pm {{4\pi } \over 3} + k4\pi \hfill \cr} \right.\,\,\left( {k \in Z} \right)\)B.\(\left[ \matrix{x = \pi + k2\pi \hfill \cr x = \pm {{4\pi } \over 3} + k2\pi \hfill \cr} \right.\,\,\left( {k \in Z} \right)\)C.\(\left[ \matrix{x = {\pi \over 4} + k\pi \hfill \cr x = \pm {\pi \over 3} + k\pi \hfill \cr} \right.\,\,\left( {k \in Z} \right)\)D.\(\left[ \matrix{x = - {\pi \over 4} + k\pi \hfill \cr x = \pm {\pi \over 6} + k\pi \hfill \cr} \right.\,\,\left( {k \in Z} \right)\)
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến