$1$. C
`->`Câu đk loại 3: If + S + had + Ved/3, S + would + have + Ved/3
$2$. A
`->`Dùng a little vì a little có nghĩa là có một chút, đủ đầy và sử dụng với hàm ý tích cực.
`->`Không dùng little vì little có nghĩa là không đủ hoặc hầu như không có, sử dụng khi mang ý nghĩa tiêu cực
`->`A few và few + DT đếm dc
`->`A little và little + DT ko đếm dc
$3$. C
`->`new generator: máy phát điện mới ( vật ) nên phải dùng câu bị động mà đây là DT số ít nên dùng was hoặc is
`->`TLD + until + HTD/HTHT: sẽ được dùng với nghĩa là sẽ làm gì đó cho đền khi hoàn thành việc đó
`->`Chọn is installed - $C$
$4$. B
`->`Câu đk loại 2: If + S + Ved/2, S + would/could + V
$5$. A
`->`Diễn tả một hành động lẽ ra nên làm nhưng thực tế đã ko làm ( thường mang nghĩa tiêu cực )
`->`should have said: lẽ ra nên nói
$6$. C
`->`Câu này phải là supply chứ ko có suppy: cung cấp
$7$. C
`->`All: tất cả
$8$. D
`->`A number of + plural N + V(plural): một số lượng cái gì
`->`The number of + plural N + V(singular) : số lượng cái gì
`->`Trong câu sử dụng thì hiện tại hoàn thành diễn tả hành động xảy ra trong úa khứ và vẫn tiếp diễn đến hiện tại
$9$. D
`->`Đây là câu hỏi đuôi: để xác nhận lại thông tin là đúng hay sai
`->`Dùng isn't it để làm nổi bật người đưa thư
$10$. D
`->`Mệnh đề quan hệ who: chỉ người