1. If the boy didn't eat too many cakes, he wouldn't feel sick.
- Câu "The boy feels sick because he eats too many cakes." đã xảy ra ở hiện tại, nên ta viết lại với câu If diễn tả "Nếu như...."
- Điều kiện IF loại 2 diễn tả một sự việc, hành động đã không thể xảy ra trong hiện tại (đã xảy ra trong quá khứ) nếu có một điều kiện nào đó được đề ra.
+ Mệnh đề IF: chia thì Quá khứ đơn
+ Mệnh đề chính: chia thể quá khứ của tương lai đơn (would + Vo).
`*` Dịch: Nếu như cậu bé đó không ăn quá nhiều bánh ngọt, cậu bé ấy sẽ không bị bệnh.
2. I suggest that we (should) keep our environment unpolluted.
- S + suggest (tùy thì) + that + S + (should) + Vo: đề xuất một ý kiến gì....
`*` Dịch: Tôi đề xuất rằng chúng ta nên giữ môi trường của chúng ta khỏi ô nhiễm.
3. Jack told Mary that he had studied English for five years.
Reported speech với câu kể:
- S + told someone/said + that + S + V(lùi thì).
(told/said có thể ở thì Hiện tại đơn).
Cách biến đổi thì của các động từ và động từ khuyết thiếu:
will / shall `->` would/should
am/ is / are going to `->` was / were going to
Present simple `->` Past simple
Present continuous `->` Past continuous
Past continuous `->` Past perfect continuous
Past simple `->` Past perfect
Present perfect `->` Past perfect
must `->` had to
can `->` could
Cách biến đổi từ chỉ thgian và nơi chốn:
today `->` that day
tonight `->` that night
tomorrow `->` the next day / the following day
next month/year/... `->` the following month/year hoặc the month/year after.
yesterday `->` the day before/ the previous day
ago `->` before
now `->` then
this `->` that
these `->` those
here `->` there
`*` Dịch: Jack kể với Mary rằng anh ấy đã học tiếng Anh khoảng 5 năm.
4. The picture which was painted by Tom is being shown in an exhibition.
- "Tom painted a picture" `->` Viết lại câu với "The picture" đứng đầu câu `->` bị động, mà động từ ở thì quá khứ đơn (painted) `->` Bị động thì quá khứ đơn: S (tân ngữ) + was/were + PP + by O
- Which: đại từ quan hể thay thế vật.
`*` N (thing) + which + V + O (Chủ ngữ)
`*` N (thing) + which + S + V + O (Tân ngữ).
Và ở đây đại từ quan hệ Which thay thế cho "The picture" và "It".
Thêm một vài ví dụ:
- The book which is on the table was bought yesterday. (N + which + V + O)
- The book which I lent you is interesting (N + which + S + V + O).
`*` Dịch: Cái hình được tô bởi Tom được trưng bày ở triển lãm.