Cho a, b là các số thực dương, m là một số nguyên và n là một số nguyên dương. Tìm khẳng định sai.A.\({a^{\frac{m}{n}}} = \sqrt[n]{{{a^m}}}\)B.\({a^{\frac{m}{n}}} = \sqrt[m]{{{a^n}}}\)C.\(\dfrac{{{a^m}}}{{{b^m}}} = {\left( {\dfrac{a}{b}} \right)^m}\)D.\({\left( {ab} \right)^m} = {a^m}{b^m}\)
Đồ thị hàm số nào sau đây có tiệm cận đứng là đường thẳng \(x = - 2\)?A.\(y = \dfrac{{x + 1}}{{{x^2} - 4}}\) B.\(y = \dfrac{{x + 2}}{{{x^2} - 4}}\)C.\(y = \dfrac{{x + 2}}{{{x^2} + 4}}\)D.\(y = \dfrac{{x + 1}}{{{x^2} + 4}}\)
Thể tích của khối cầu đường kính 3R bằng:A.\(\dfrac{{9\pi {R^3}}}{8}\)B.\(\dfrac{{27\pi {R^3}}}{8}\).C.\(\dfrac{{9\pi {R^3}}}{2}\).D.\(36\pi {R^3}\)
Cho \(0 < a \ne 1;0 < b \ne 1\) và x, y là hai số thực dương. Mệnh đề nào dưới đây đúng?A.\({\log _a}\dfrac{x}{y} = \dfrac{{{{\log }_a}x}}{{{{\log }_a}y}}\)B.\(\log _a^2\left( {xy} \right) = \log _a^2x + \log _a^2y\) C.\({\log _a}\dfrac{1}{x} = \dfrac{1}{{{{\log }_a}x}}\)D.\({\log _b}x = {\log _a}{x^{{{\log }_b}a}}\)
Xác định hàm số bậc hai \(y = {x^2} + bx + c,\) biết rằng độ thị hàm số có trục đối xứng là đường thẳng \(x = - 2\) và đi qua đi \(A\left( {1; - 1} \right).\)A.\(y = {x^2} + 4x - 6.\)B.\(y = {x^2} - 4x + 2.\)C.\(y = {x^2} + 2x - 4.\)D.\(y = {x^2} - 2x + 1.\)
Tính tổng \(\overrightarrow {MN} + \overrightarrow {PQ} + \overrightarrow {RN} + \overrightarrow {NP} + \overrightarrow {QR} .\)A.\(\overrightarrow {MN} .\)B.\(\overrightarrow {MP} .\)C.\(\overrightarrow {MR} .\)D.\(\overrightarrow {PR} .\)
Giải phương trình \(\left| {x - 2} \right| = {x^2} - 3x - 4.\) A.\(S = \left\{ {2 - \sqrt 6 ;\,1 + \sqrt 7 } \right\}\)B.\(S = \left\{ {2 + \sqrt 6 ;\,1 + \sqrt 7 } \right\}\)C.\(S = \left\{ {2 - \sqrt 6 ;\,1 - \sqrt 7 } \right\}\)D.\(S = \left\{ {2 + \sqrt 6 ;\,1 - \sqrt 7 } \right\}\)
Trong không gian cho hai điểm phân biệt A, B cố định. Tập hợp các điểm M thỏa mãn đẳng thức \(\overrightarrow {MA} .\overrightarrow {MB} = 0\) là:A.Mặt cầu bán kính AB.B.Hình tròn bán kính AB.C.Mặt cầu đường kính AB. D.Hình tròn đường kính AB.
Đồ thị hàm số \(y = \dfrac{{x - 1}}{{\sqrt {3{{\rm{x}}^2} + 1} }}\) có bao nhiêu đường tiệm cận ngang?A.\(3.\) B.\(0.\) C.\(2\) D.\(1.\)
Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy là tam giác vuông cân tại \(A,\) cạnh \(SA\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\), \(BC = a,\,\,SA = AB\). Thể tích của khối chóp đã cho bằng:A.\(\dfrac{{\sqrt 2 {a^3}}}{{24}}\). B.\(\dfrac{{\sqrt 2 {a^3}}}{8}\)C.\(\dfrac{{\sqrt 3 {a^3}}}{{24}}\)D.\(\dfrac{{\sqrt 3 {a^3}}}{8}\)
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến