Tìm tập xác định của hàm số \(y = \log \left( {{x^3} - 3x + 2} \right)\)A.\(D = \left( { - 2; + \infty } \right)\)B.\({\rm{D}} = \left( { - 2; + \infty } \right)\backslash \left\{ 1 \right\}\)C.\(D = {\rm{[}} - 2; + \infty )\backslash \left\{ 1 \right\}\)D.\({\rm{D}} = \left( { - \infty ; - 2} \right) \cup \left( {1; + \infty } \right)\)
Hình vẽ dưới là đồ thị của hàm số nào ?A.\(y = - {\left( {x + 1} \right)^2}.\)B.\(y = - \left( {x - 1} \right).\)C.\(y = {\left( {x + 1} \right)^2}.\)D.\(y = {\left( {x - 1} \right)^2}.\)
Cho \(A = \left( { - \infty ;0} \right) \cup \left( {4; + \infty } \right);\,\,B = \left[ { - 2;5} \right].\) Tính \(A \cap B.\)A.\(\emptyset .\)B.\(\left( { - \infty ; + \infty } \right).\)C.\(\left( { - 2;0} \right) \cup \left( {4;5} \right).\)D.\(\left[ { - 2;0} \right) \cup \left( {4;5} \right].\)
Tính đạo hàm của hàm số \(y = {2^{{x^2} - \sin x + 2}}\)A.\(y' = \left( {2x - \cos x} \right){2^{{x^2} - \sin x + 2}}\ln 2\)B.\(y' = {2^{{x^2} - \sin x + 2}}\ln 2.\)C.D.\(y' = \left( {2x - \cos x} \right){2^{{x^2} - \sin x + 2}}.\)
Tìm tất cả các giá trị thực của tham số \(m\) sao cho hàm số \(y = 4{x^3} + m{x^2} - 12x + 5\) đạt cực tiểu tại điểm \(x = - 2\).A.Không tồn tại giá trị của mB.\(m = \dfrac{3}{4}\)C.\(m = {\rm{ }}0.\)D.\(m = {\rm{ }}9.\)
Cho hình chóp đều \(S.ABCD\) có cạnh đáy bằng 4cm và chiều cao bằng 2cm . Bán kính mặt cầu ngoại tiếp hình chóp đã cho bằngA.\(4,5cm.\)B.\(3cm.\)C.\(6cm.\)D.\(4cm.\)
Cho hàm số \(y = - {x^2} + 2x + 3.\) a) (1 điểm) Lập bảng biến thiên và vẽ đồ thị \(\left( P \right)\) của hàm số trên.b) (1 điểm) Tìm điều kiện của tham số \(m\) để đường thẳng \(y = 2mx - 4m + 3\) cắt \(\left( P \right)\) tại \(2\) điểm phân biệt có hoành độ lớn hơn \(1.\)A.\({\rm{b)}}\,\,m < - \frac{1}{2}\,\,;\,\,m e - 1\)B.\({\rm{b)}}\,\,m > - \frac{1}{2}\,\,\).C.\({\rm{b)}}\,\,m < \frac{1}{2}\,\,;\,\,m e - 1\)D.\({\rm{b)}}\,\,m > \frac{1}{2}\,\,;\,\,m e 1\)
Cho hàm số \(y = - {x^3} + 3{{\rm{x}}^2} + 2\). Tìm phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại tâm đối xứng của đồ thị.A.\(y = 3x + 1\)B.\(y = 3x - 1\)C.\(y = - 3x + 1\)D.\(y = - 3x - 1\)
Cho a, b là các số thực dương, m là một số nguyên và n là một số nguyên dương. Tìm khẳng định sai.A.\({a^{\frac{m}{n}}} = \sqrt[n]{{{a^m}}}\)B.\({a^{\frac{m}{n}}} = \sqrt[m]{{{a^n}}}\)C.\(\dfrac{{{a^m}}}{{{b^m}}} = {\left( {\dfrac{a}{b}} \right)^m}\)D.\({\left( {ab} \right)^m} = {a^m}{b^m}\)
Đồ thị hàm số nào sau đây có tiệm cận đứng là đường thẳng \(x = - 2\)?A.\(y = \dfrac{{x + 1}}{{{x^2} - 4}}\) B.\(y = \dfrac{{x + 2}}{{{x^2} - 4}}\)C.\(y = \dfrac{{x + 2}}{{{x^2} + 4}}\)D.\(y = \dfrac{{x + 1}}{{{x^2} + 4}}\)
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến