Vai trò cơ bản của tiến hoá văn hoá ở loài người:A. con người cổ cuộc sống nhàn nhã, văn minh hơn. B. tuổi thọ con người được gia tăng, tạo ra nhiều sản phẩm hơn trong xã hội. C. con người thống trị trong tự nhiên và ảnh hưởng nhiều đến sự tiến hoá của các loài khác, điều chỉnh chiều hướng tiến hoá của chính mình. D. con người dễ bị mắc một số bệnh do cuộc sống được cải thiện, do sự phát triển của khoa học và công nghệ.
Điều nào không phải là đặc điểm của người khéo léo?A. Hóa thạch đầu tiên được tìm thấy từ 1961 - 1964. B. Sống cách đây 1,6 - 2 triệu năm. C. Cao khoảng 1 - 1,5m; nặng 25 - 50kg. D. Đã xuất hiện lồi cằm.
Loài thú điển hình ở kỉ Thứ ba, đại Tân sinh là:A. Voi răng trụ, hổ răng kiếm và hươu nai. B. Voi răng trụ, hổ răng kiếm và tê giác khổng lồ. C. Voi răng trụ, tê giác khổng lồ và sơn dương. D. Hổ răng kiếm, tê giác khổng lồ và chuột túi.
Ý nghĩa của hoá thạch làA. bằng chứng trực tiếp về lịch sử phát triển của sinh giới. B. bằng chứng gián tiếp về lịch sử phát triển của sinh giới. C. xác định tuổi của hoá thạch có thể xác định tuổi của quả đất. D. xác định tuổi của hoá thạch bằng đồng vị phóng xạ.
Vai trò quan trọng nhất của prôtêin ở cơ thể sống là:A. Xúc tác và điều hòa trao đổi chất. B. Vận động. C. Kiến tạo. D. Cung cấp năng lượng.
Vào kỉ nào thuộc đại Cổ sinh, thực vật di chuyển hàng loạt lên cạn?A. Cambri. B. Ôcđôvi. C. Đêvôn. D. Xilua.
Dựa vào đâu người ta chia lịch sử phát triển của sinh giới thành các mốc thời gian địa chất?A. Hoá thạch. B. Đặc điểm khí hậu, địa chất. C. Hoá thạch và các đặc điểm khí hậu, địa chất. D. Đặc điểm sinh vật.
Sinh sản bằng hạt đã thay thế thực vật sinh sản bằng bào tử là do:A. thụ tinh không lệ thuộc vào nước. B. phôi được bảo vệ trong hạt có chất dự trữ. C. đảm bảo cho thực vật dễ phân tán đến những vùng khô ráo. D. thụ tinh không lệ thuộc vào nước, phôi được bảo vệ trong hạt có chất dự trữ và đảm bảo cho thực vật dễ phân tán đến những vùng khô ráo.
Cơ chế phát sinh đột biến gen được biểu thị bằng sơ đồA. gen → thường biến → hồi biến → đột biến gen. B. gen → tiền đột biến → hồi biến → đột biến gen. C. gen → tiền đột biến → thường biến → đột biến gen. D. gen → tiền đột biến → đột biến gen.
Có 3 nòi ruồi giấm, trên NST số 3 có các gen phân bố theo trình tự sau:Nòi1: ABCGFEDHI.Nòi 2: ABHIFGCDE.Nòi 3: ABCGFIHDEBiết rằng nòi này sinh ra nòi khác do đột biến đảo đoạn NST. Hãy xác định mối liên hệ trong quá trình phát sinh các nòi trên?A. 1 → 2 → 3. B. 1 → 3 → 2. C. 2 → 1 → 3. D. 3 → 1 → 2.
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến