1)
Các phản ứng xảy ra:
\(N{a_2}S{O_3} + 2HCl\xrightarrow{{}}2NaCl + S{O_2} + {H_2}O\)
\(2{H_2}S + S{O_2}\xrightarrow{{{t^o}}}3S + 2{H_2}O\)
\(2Na + S\xrightarrow{{{t^o}}}N{a_2}S\)
\(N{a_2}S + Pb{(N{O_3})_2}\xrightarrow{{}}PbS + 2NaN{O_3}\)
2)
Phản ứng xảy ra:
\(Cu + 2{H_2}S{O_4}\xrightarrow{{{t^o}}}CuS{O_4} + S{O_2} + 2{H_2}O\)
\(2Fe + 6{H_2}S{O_4}\xrightarrow{{{t^o}}}F{e_2}{(S{O_4})_3} + 3S{O_2} + 6{H_2}O\)
Gọi số mol \(Cu\) là \(x\) mol suy ra \(Fe\) là \(2x\) mol.
Ta có:
\({n_{S{O_2}}} = {n_{Cu}} + \frac{3}{2}{n_{Fe}} = x + \frac{3}{2}.2x = 4x = \frac{{17,92}}{{22,4}} = 0,8{\text{ mol}}\)
Giải được: \(x=0,2\)
\( \to m = {m_{Cu}} + {m_{Fe}} = 0,2.64 + 56.0,2.2 = 35,2{\text{ gam}}\)
3)
Tốc độ phản ứng theo \(O_2\)
\(v = \frac{{{C_{M\;{\text{1}}}} - {C_{M\;{\text{2}}}}}}{{{t_2} - {t_1}}} = \frac{{0,024 - 0,02}}{5} = 0,0008mol/l/s\)
4)
Xét cân bằng
a)
Tăng nồng độ \(O_2\) thì cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm \(O_2\) tức chiều thuận, do vậy làm tăng nồng độ \(Cl_2\)
b)
Nhận thấy hệ số cân bằng của chất tham gia lớn hơn sản phẩm nên nếu giảm áp suất thì cân bằng chuyển dịch theo chiều tăng số mol phân tử khí tức chiều nghịch, do vậy làm giảm nồng độ \(Cl_2\).
c)
Vì phản ứng có \(\Delta H < 0\) nên phản ứng tỏa nhiệt, vậy nên tăng nhiệt độ thì phản ứng chuyển dịch theo chiều nghịch, gây giảm nồng độ \(Cl_2\)