Một khoáng vật có tổng số nguyên tử trong phân tử không quá 25, có thành phần phần trăm về khối lượng là 14,06%K; 8,66%Mg; 34,6%O; 4,33%H và còn lại là một nguyên tố khác. Hãy xác định công thức hóa học của khoáng vật đó
Nguyên tố còn lại là R (38,35%)
Khoáng vật là KxMgyOzHtRv
—> x : y : z : t : v = 14,06/39 : 8,66/24 : 34,6/16 : 4,33/1 : 38,35/R
Trong hợp chất, R có số oxi hóa là n
—> 14,06/39 + 2.8,66/24 – 2.34,6/16 + 4,33/1 + 38,35n/R = 0
—> R = -35,5n
Do R > 0 nên n < 0 —> n = -1 và R = 35,5 là nghiệm phù hợp, R là Cl.
—> x : y : z : t : v = 1 : 1 : 6 : 12 : 3
Tổng nguyên tử ≤ 25 —> KMgO6H12Cl3
—> KCl.MgCl2.6H2O
Có 2 dung dịch axit hữu cơ no đơn chức A và B. Trộn 1 lít A với 3 lít B thì được 4 lít dung dịch D. Để trung hòa 10ml dung dịch D cần 7,5ml dung dịch NaOH và tạo ra 1,335g muối. Trộn 3 lít A với 1 lít B thu được 4 lít dung dịch E. Để trung hòa 10 ml dung dịch E cần 12,5ml dung dịch NaOH ở trên và tạo ra 2,085 gam muối
a) Xác định CTPT A và B
b) Tính nồng độ mol dung dịch NaOH
Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm m gam hỗn hợp gồm Al và Fe3O4 trong khí trơ một thời gian thu được hỗn hợp chất rắn X. Chia X thành 2 phần bằng nhau:
– Hòa tan phần 1 vào dung dịch HCl dư thấy thoát ra 1,38 mol H2. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 260,58 gam chất rắn khan
– Hòa tan hết phần 2 vào dung dịch HNO3 dư sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy thoát ra 1,04 mol NO và x mol NO2 (không có sản phẩm khử nào khác của N(+5)) và có 6,92 mol HNO3 phản ứng. Tính m
Thực hiện cracking 8,8 gam C3H8 thu được hỗn hợp khí X có tỉ khối so với H2 là 11,58. Cho hỗn hợp X đi qua nước Br2 dư còn lại hỗn hợp khí Y có dY/H2 = 7,3. Xác định thành phần phần trăm theo thể tích các khí trong Y.
Hòa tan hoàn toàn 43,2 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4, Fe2O3, CuO bằng dung dịch HCl (vừa đủ), thu được dung dịch Y. Cho m gam Mg vào Y, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được (m + 8,8) gam kim loại và dung dịch Z chứa 72,9 gam hỗn hợp hai muối. Mặt khác, cho Y phản ứng hoàn toàn dung dịch AgNO3 dư, thu được 211,7 gam kết tủa. Bỏ qua quá trình thủy phân các muối trong dung dịch. Số mol của Fe2O3 trong 43,2 gam X là
A. 0,15. B. 0,05. C. 0,10. D. 0,20.
Hỗn hợp X gồm ba peptit mạch hở có cùng số nguyên tử cacbon, tổng số nguyên tử oxi trong ba phân tử peptit là 12. Đun nóng 0,15 mol X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Y gồm ba muối của glyxin, alanin và valin (trong đó muối của Valin chiếm a% theo khối lượng). Đốt cháy hoàn toàn Y cần dùng 1,905 mol O2, thu được Na2CO3 và 3,0 mol hỗn hợp gồm CO2, H2O và N2. Giá trị của a gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 36%. B. 37%. C. 39%. D. 40%.
Cho 1,792 lít (đktc) một hỗn hợp khí X gồm một ankan, một anken và một ankin. Chia X thành 2 phần bằng nhau: Phần 1: Cho qua dung dịch AgNO3/NH3 dư sinh ra 0,735 gam kết tủa và thể tích hỗn hợp giảm 12,5%. Phần 2: Đốt cháy hoàn toàn rồi hấp thụ sản phẩm cháy vào 9,2 lít dung dịch Ca(OH)2 0,0125M thấy có 11 gam kết tủa. Xác định công thức phân tử của các chất trong X?
Hỗn hợp A gồm một ankan và một anken. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp A thu được a mol H2O và b mol CO2. Hỏi tỷ lệ a/b có giá trị trong khoảng nào?
Cho các dung dịch sau: Ba(OH)2, NaCl, H2SO4, Na2SO4, BaCl2, NaOH. Dùng thuốc thử nào để nhận biết được các dung dịch đó?
A. Quỳ tím B. NaOH C. Na2CO3 D. AgNO3
Hỗn hợp X gồm hai chất rắn có công thức phân tử là CH8O3N2 và CH6O3N2. Đun nóng hoàn toàn 9,48 gam X trong V ml dung dịch KOH 1M (dư), cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam hỗn hợp rắn khan Y (chỉ chứa các chất vô cơ) và hỗn hợp Z gồm hai khí (ở đktc, đều làm xanh giấy quỳ tím ẩm; tỉ khối của Z so với H2 là 11,5). Nung m gam Y trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 12,86 gam rắn. Giá trị của V là
A. 140. B. 160. C. 180. D. 200.
Cho 8,905 gam Ba tan hết vào V ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1M. Sau khi các phản ứng kết thúc thấy khối lượng dung dịch giảm 7,545 gam so với ban đầu. Giá trị V gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 210 B. 160 C. 260 D. 310
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến