Soạn bài trau dồi vốn từ

I. Phần bài học

Ý kiến của cố thủ tướng, nhà văn hóa Phạm Văn Đồng là :

- Tiếng Việt là một ngôn ngữ giàu đẹp, có khả năng đáp ứng mọi nhu cầu nhận thức và giao tiếp của người Việt.

- Muốn phát huy tốt khả năng câu tiếng Việt mỗi cá nhân phải không ngừng trau đổi vốn từ một cách nhuần nhuyễn.

II. Luyện tập

Câu 1. Nói « một chữ có thể dùng để diễn tả rất nhiều ý » là nói đến hiện tượng đa nghĩa. Ví dụ từ « ăn » có mười mấy nghĩa vi dụ : Tôi ăn cơm, xe ăn xăng, chụp ăn ảnh…

Câu 2. Nói một ý nhưng lại có bao nhiêu chữ để diễn tả là nói đến từ đồng nghĩa. Ví dụ để chỉ khái niệm « mất khả năng sống, không còn biểu hiện sự sống » có nhiều từ ngữ khác nhau như : chết mất, từ trần, qua đời, hi sinh, bỏ mạng….

Câu 3.

a. Hậu quả : kết quả xấu.

b. Đoạt : chiếm được phần thắng.

c. Tinh tú : sao trên trời.

Câu 4.

a.

Tuyệt 1 : hết không còn gì (tuyệt chủng, tuyệt giao, tuyệt tự, tuyệt thực).

Tuyệt 2 : cực kỳ, nhất (tuyệt đỉnh, tuyệt mật, tuyệt tác, tuyệt trần, tuyệt phẩm).

- Tuyệt chủng : không còn chủng loại, giống loài.

- Tuyệt giao : không còn quan hệ ngoại giao.

- Tuyệt tự : không còn người nối dõi.

- Tuyệt thực : nhịn ăn.

- Tuyệt đỉnh : đỉnh cao nhất.

- Tuyệt mật : rất bí mật.

- Tuyệt trần : nhất trên đời.

b.

Đồng 1 : Cùng nhau, giống nhau( đồng âm, đồng bào, đồng bộ, đồng chí, đồng dạng, đồng khởi, đồng môn…)

Đồng 2 : Trẻ em (đồng ấu, đồng giao).

Đồng 3 : Chất đồng (đồng tiền).

- Đồng âm : cùng giống nhau về âm.

- Đồng bào : cùng môt bọc, dòng giống.

- Đồng bộ : các bộ phận khớp với nhau một cách nhịp nhàng.

- Đồng chí : cùng chung chí hướng.

- Đồng môn: cùng học với nhau.

- Đồng niên: cùng tuổi tác.

- Đồng thoại: Truyện dành cho trẻ em.

- Đồng giao: Câu hát DG cho trẻ em.

III. Rèn luyện

Đọc văn bản của nhà văn Tô Hoài.

- Nhà văn Tô Hoài đã nhận xét, phân tích quá trình trau đổi vốn từ của thi hào Nguyễn Du bằng cách học lời ăn tiếng nói của nhân dân.

Trong bài học trước, chúng ta đã biết nhiều việc trau đổi vốn từ thông qua quá trình rèn luyện để biết đầy đủ và chính xác và cách dùng của từ. Còn việc trao đổi vốn từ mà Tô Hoài đề cập đến lại là hình thức học hỏi để biết thêm những từ mà mình chưa biết.

IV. Luyện tập

Câu 1. Đọc phần viết của Hồ Chí Minh về cách lấy tài liệu để viết (nghe, hỏi, thấy, xem, ghi).

Cách thực hiện để làm tăng vốn từ về số lượng của cá nhân:

- Chú ý quan sát, lắng nghe tiếng nói hằng ngày của những người xung quanh.

- Đọc sách báo nhất là các tác phẩm văn học mẫu mực của những nhà văn nổi tiếng.

- Ghi chép lại những từ ngữ mới nghe được để vận dụng, tra cứu thêm…

- Tập sử dụng từ ngữ mới trong những hoàn cảnh thích hợp.

Câu 3. Lựa chọn từ ngữ để điền vào chỗ trống:

a. Đồng nghĩa với cứu cánh là mục đích cuối cùng.

b. Đồng nghĩa với nhược điểm là điểm yếu.

c. Trình bày nguyện vọng lên cấp trên là đề bạt.

d. Hoảng đến mức mất trí là hoảng loạn.

e. Nhanh nhảu mà thiếu chín chắn là láu táu.

Câu 3.

a.

- Nhuận bút là tiền trả cho người viết 1 tác phẩm.

- Thù lao là trả công cho người lao động đã làm việc.

b. Tiêu chí là tính chất dấu hiệu làm căn cứ để xếp loại, nhận biết.

- Tiêu chuẩn là điều quy định làm căn cứ để đánh giá.

c. Tay trắng: không có chút vốn liếng, của cải gì.

- Trắng tay là bị thua lỗ dẫn đến mất hết tiền bạc, của cải trong người.

d. Kiểm điểm là xem xét, đánh giá lại từng việc để có một nhận định chung.

- Kiểm kê là kiểm lại từng cái để xác định số lượng chất lượng.

b. Lượt khảo là nghiên cứu một cách khái quát về những cái chính, không đi vào chi tiết.

- Lượt thuật là kể, trình bày tóm tắt.

Bài viết gợi ý: