Tập nghiệm của phương trình \(\sqrt {{\rm{2}}{{\rm{x}}^2} - 4{\rm{x}} + 3} + \sqrt {{{\rm{x}}^2} - 2x + 5} = 6 - 3{{\rm{x}}^2}\)là: A.{1} B.\(\left\{ { - \dfrac{1}{2}} \right\}\) C.{2}D.{-1}
Tìm tập xác định của hàm số \(y={{\left( x+2 \right)}^{\frac{1}{2}.}}\)A.\(D=R\backslash \left\{ -2 \right\}\) B.\(D=\left( -2;+\infty \right)\) C.\(D=R\) D.\(D=\left( -\infty ;-2 \right)\)
Crackinh 8,8 gam propan thu được hỗn hợp A gồm H2, CH4, C2H4, C3H6 và một phần propan chưa bị craking. Biết hiệu suất phản ứng là 90%. Khối lượng phân tử trung bình của A làA.39,6. B.23,16. C.2,315. D.3,96.
Áp suất rễ được thể hiện qua hiện tượng:A.Rỉ nhựa và ứ giọt B.rỉ nhựa C. thoát hơi nước D. ứ giọt
Crackinh 560 lít C4H10 thu được 1036 lít hỗn hợp X gồm 5 hidrocacbon. Biết các thể tích cùng đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất. Vậy hiệu suất phản ứng crackinh làA. 75%. B.80%. C.85%. D.90%.
Crackinh hoàn toàn một thể tích ankan X, thu được 3 thể tích hỗn hợp Y. Lấy 6,72 lít Y (đktc) làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa a mol Br2. Giá trị của a là:A.0,6. B.0,2. C. 0,3. D.0,1.
Trong không gian Oxyz, cho bốn điểm \(A\left( 1;\,\,0;\,\,0 \right);\,\,B\left( 0;\,\,1;\,\,0 \right);\,\,C\left( 0;\,\,0;\,\,1 \right);\,\,D\left( 1;\,\,1;\,\,1 \right).\) Xác định tọa độ trọng tâm G của tứ diện ABCD.A.\(\left( \frac{2}{3};\frac{2}{3};\frac{2}{3} \right)\) B. \(\left( \frac{1}{3};\frac{1}{3};\frac{1}{3} \right)\) C.\(\left( \frac{1}{4};\frac{1}{4};\frac{1}{4} \right)\) D. \(\left( \frac{1}{2};\frac{1}{2};\frac{1}{2} \right)\)
Khi crackinh hoàn toàn 3,08 gam propan, thu được hỗn hợp khí X chỉ chứa các hiđrocacbon. Cho X sục chậm vào 250 ml dung dịch Br2, thấy dung dịch Br2 mất màu hoàn toàn và còn lại V lít khí (ở đktc) và có tỉ khối so với CH4 là 1,25. Nồng độ mol Br2 và V có giá trị là:A.0,14M và 2,352 lít. B.0,04M và 1,568 lít. C. 0,04M và 1,344 lít. D.0,14M và 1,344 lít
Số nghiệm của phương trình \(2\left( {1 - x} \right)\sqrt {{x^2} + 2{\rm{x}} - 1} = {x^2} - 2{\rm{x}} - 1\) là:A.3B.2C.1D.4
Cho các cây F1 thân cao, quả tròn tự thụ phấn thu được F2 gồm 4 loại kiểu hình trong đó cây cao, tròn chiếm 50,16%. Biết thân cao, quả tròn trội hoàn toàn so với thân thấp, quả dài; mọi diễn biến trong quá trình giảm phân ở các tế bào sinh giao tử như nhau, không có đột biến. Kết luận nào sau đây đúng?A.Kiểu gen cây F1 dị hợp tử đều, tần số hoán vị là 10%.B.Kiểu gen cây F1 dị hợp tử đều, tần số hoán vị là 20%.C.Kiểu gen cây F1 dị hợp tử chéo, tần số hoán vị là 8%.D.Kiểu gen cây F1 dị hợp tử chéo, tần số hoán vị là 16%.
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến