Vật có vận tốc bằng 0 khi ở vị trí biên Tốc độ trung bình: \({v_{tb}} = \frac{S}{{\Delta t}}\) Sử dụng vòng tròn lượng giác và công thức: \(\Delta \varphi = \omega \Delta t\)Giải chi tiết:Hai thời điểm liên tiếp t1, t2 vật có vận tốc bằng 0 → vật chuyển động giữa hai vị trí biên Quãng đường vật chuyển động là: S = 2A Tốc độ trung bình của vật trong khoảng thời gian từ t1 đến t2 là: \({v_{tb}} = \frac{S}{{{t_2} - {t_1}}} = \frac{{2A}}{{{t_2} - {t_1}}} \Rightarrow 16 = \frac{{2A}}{{2,5 - 1,75}} \Rightarrow A = 6\,\,\left( {cm} \right)\) Khoảng thời gian vật chuyển động giữa hai vị trí biên là: $\begin{array}{l}\Delta t = {t_2} - {t_1} = \frac{T}{2} \Rightarrow T = 2\left( {{t_2} - {t_1}} \right) = 1,5\,\,\left( s \right)\\\Rightarrow \omega = \frac{{2\pi }}{T} = \frac{{2\pi }}{{1,5}} = \frac{{4\pi }}{3}\,\,\left( {rad/s} \right)\end{array}$ Ở thời điểm t1, vecto quay được góc: \(\Delta {\varphi _1} = \omega {t_1} = \frac{{4\pi }}{3}.1,75 = \frac{{7\pi }}{3}\,\,\left( {rad} \right) = 2\pi + \frac{\pi }{3}\) Ở thời điểm đầu, vật chuyển động ngược chiều dương → pha ban đầu: \(0 \le \varphi \le \pi \) Pha dao động của vật ở thời điểm t1 là: \(\frac{\pi }{3} \le {\varphi _1} \le \frac{{4\pi }}{3} \Rightarrow {\varphi _1} = \pi \to \) vật ở vị trí biên âm Ta có vòng tròn lượng giác:
Từ vòng tròn lượng giác, ta thấy tại thời điểm t = 0, vật có li độ x = -3 cm