//

Hòa tan m gam một hỗn hợp X gồm Al2(SO4)3 và ZnSO4 (tỷ lệ mol tương ứng là 1 : 3) vào nước thu được dung dịch Y. Cho từ từ 180 ml dung dịch KOH 1M vào dung dịch Y thì thấy tạo ra 3a gam kết tủa. Thêm tiếp 260 ml dung dịch KOH 1M vào dung dịch sau phản ứng thì thấy tạo ra a gam kết tủa nữa. Giả thiết rằng tốc độ các phản ứng là như nhau. Giá trị của m gần nhất với:

A. 35 B. 25 C. 49 D. 20

user-avatar

Ban đầu: nAl3+ = 2x và nZn2+ = 3x

Thêm OH- vẫn tạo kết tủa nên lúc đầu các ion kim loại chưa kết tủa hết.

Do tốc độ phản ứng như nhau nên phần đã phản ứng cùng tỷ lệ với số mol ban đầu —> 2y và 3y là số mol Al3+, Zn2+ đã phản ứng

—> nOH- = 2y.3 + 3y.2 = 0,18 —> y = 0,015

—> 3a = 2y.78 + 3y.99 = 6,795

—> a = 2,265

Sau TN1 trên thì nAl3+ dư = 2x – 2y và nZn2+ dư = 3x – 3y. Lúc này lượng OH- là 0,26 (nhiều hơn TN1) nhưng kết tủa chỉ còn a gam (ít hơn TN1) —> Đã hòa tan kết tủa.

Để tạo kết tủa max thì tốn nOH- = 3(2x – 2y) + 2(3x – 3y) = 12x – 12y

Gọi 2z và 3z là phần Al(OH)3 và Zn(OH)2 tương ứng đã tan trở lại.

Lượng OH- tiêu tốn để hòa tan nOH- = 2z + 2.3z = 8z

—> nOH- tổng = 12x – 12y + 8z = 0,26 (1)

Phần kết tủa còn lại:

a = 78(2x – 2y – 2z) + 99(3x – 3y – 3z) = 2,265 (2)

Giải hệ (1)(2), với y = 0,015:

x = 0,03

z = 0,01

—> mX = 342x + 161.3x = 24,75

Câu này quy đổi hỗn hợp về R2(SO4)3 R = 62,25
sao e lại ra kết quả khác ạ


Các câu hỏi liên quan