//

Cho 1,62 gam kim loại M có hóa trị không đổi vào dung dịch chứa 200 ml HCl 1,3M và HNO3 0,2M tới khi khí ngừng thoát ra thu được dung dịch B và 1,12 lít hỗn hợp khí D gồm 3 khí không màu có khối lương 1,08 gam. Trộn 1,12 lít khí D với 1 lít khí oxi, sau khi phản ứng hoàn toàn dẫn khí thu được đi qua dung dịch Ba(OH)2 dư thì thể tích khí còn lại là 1,448 lít. Cho 100 ml dung dịch NaOH aM vào dung dịch B đun nóng nhẹ, không có khí thoát ra và thu được 3,12 gam kết tủa.
1. Xác định các khí trong D và kim loại M, biết trong D có 2 khí có thể tích bằng nhau, các khí đo ở đktc.
2. Tinh a?

user-avatar

nD = 0,05 —> MD = 21,6 —> Trong D có H2

D có phản ứng với O2 ở đk thường nên D chứa NO

2NO + O2 —> 2NO2

x……..x/2……….x

—> 1,12 – 22,4x + 1 – 22,4x/2 = 1,448

—> x = 0,02

Khí còn lại là N2 hoặc N2O. Do có H2 nên NO3- hết, bảo toàn N —> nN2 hoặc N2O = 0,01

TH1: nN2 = 0,01 & nNO = nH2 = 0,02

—> mD = 0,92: Loại

TH2: nN2O = 0,01 & nNO = nH2 = 0,02

—> mD = 1,08: Nhận

Kim loại M hóa trị n, bảo toàn electron:

1,62n/M = 8nN2O + 3nNO + 2nH2 = 0,18

—> M = 9n —> n = 3 và M = 27: Al

Ban đầu nAl = 0,06, nH+ = 0,3

nH+ pư = 10nN2O + 4nNO + 2nH2 = 0,22

—> nH+ dư = 0,08

nAl(OH)3 = 0,04

Nếu kết tủa chưa bị hòa tan:

nOH- = nH+ dư + 3nAl(OH)3 = 0,1 —> a = 2

Nếu kết tủa đã bị hòa tan một phần:

nOH- = nH+ dư + 4nAl3+ – nAl(OH)3 = 0,28

—> a = 2,8


Các câu hỏi liên quan