Điều đó chứng tỏ A,B∈d:y=32(c−3ab2)x+d−9abc. Ta có điều phải chứng minh
Ví dụ minh họa
Câu 1: Tất cả các giá trị thực của tham số m để đồ thị hàm số y=2x3+3(m−3)x2−3m+11 có hai điểm cực trị đồng thời các điểm cực trị và điểm N(2;−1) thẳng hàng là
Câu 2: Cho hàm số f(x)=x3+ax2+bx+cvới a,b,c là các số thực. Biết f′(x)=0 có hai nghiệm phân biệt m,n sao cho đường thẳng đi qua hai điểmA(m;f(m)),B(n;f(n)) đi qua gốc tọa độ O. Hỏi giá trị nhỏ nhất của biểu thức S=abc+ab+cS=abc+ab+c là?
-9 B. −925
−2516 D. 1
Lời giải chi tiết:
Đường thẳng qua hai điểm AB:y=32(b−3a2)x+c−9ab.
Vì O∈ABnên c−9ab=0. Vì vậy
S=91(ab)2+910ab=91(ab+5)2−925≥−925. Chọn đáp án B
Câu 3: Khoảng cách từ điểm P(3;1) đến đường thẳng qua hai điểm cực trị của đồ thị của hàm số y=x3−3x2−(m2−2)x+m2 có giá trị lớn nhất bằng
5 B.2
C.25 D.22
Lời giải chi tiết:
Phương trình đường thẳng qua hai điểm cực trị A,B của đồ thị hàm số đã cho là
y=32(c−3ab2)x+d−9abc=−32(m2+1)x+32(m2+1)
Đường thẳng qua hai điểm cực trị luôn qua điểm cố định I(1;0) là điểm uốn của đồ thị hàm số đã cho
Vì vậy d(P,AB)≤PI=5. Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi PI⊥AB.
Đường thẳng AB có hệ số góc k1=−32(m2+1). Đường thẳng PI có hệ số góc k2=xp−xIyp−yI=3−11−0=21.
Câu 1: Khi đồ thị hàm sốy=x3−3mx+2 có hai điểm cực trị A,B và đường tròn (C):(x−1)2+(y−1)2=3 cắt đường thẳng AB tại hai điểm phân biệt M,N sao cho khoảng cách giữa M và N lớn nhất. Tính độ dài MN.
MN=3 B. MN = 1
C.MN = 2 D. MN=23
Câu 2: Cho hàm số y=x3+(m+3)x2−(2m+9)x+m+6 có đồ thị (C). Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m để (C) có hai điểm cực trị và khaongr cách từ gốc tọa độ ) đến đường thẳng nối hai điểm cực trị là lớn nhất.
m=−6±232 B. m=−3±232
C.m=−3±62 D. m=−6±62
Câu 3: Tìm tập hợp tất cả các giá trị thực của tham số m để điểm M(2m3;m−1) cùng với hai điểm cực trị của đồ thị hàm số y=2x3−3(2m+1)x2+6m(m+1)x tạo thành một tam giác có diện tích nhỏ nhất.