Tóm tắt lý thuyết

1. Hiệu điện thế

Giữa  hai  cực  nguồn  điện  có một hiệu điện thế, kí hiệu U

Đơn  vị  đo  hiệu  điện  thế  là vôn, kí hiệu V

            1mV = 0,001 V

            1kV = 1000V

2. Vôn kế

Là dụng cụ để đo hiệu điện thế

Có 2 loại vôn kế:

  • Vôn kế đồng hồ kim

​​​​​​​

 

  • Vôn kế hiện thị số  

   

 

Kí hiệu vẽ sơ đồ mạch điện : 

Trên mặt vôn kế ghi chữ V ( thì số đo hiệu điện thế tính theo đơn vị V). trên mặt vôn kế ghi chữ mV ( thì số đo hiệu điện thế tính theo đơn vị mV):

Mỗi vôn kế đều có giới hạn đo (GHĐ), và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) xác định 

3. Đo hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện khi mạch điện hở

Khi sử dụng vôn kế để đo hiệu điện thế cần lưu ý: 

  • Chọn vôn kế có GHĐ và ĐCNN phù hợp với giá trị cần đo
  • Mắcvôn kế song song với 2 cực của nguồn điện . cực dương của vôn kế nối với cực dương, cực âm nối với cực âm của nguồn điện
  • Số vôn ghi trên mỗi nguồn điện là giá trị của hiệu điện thế giữa hai đầu cực của nó khi chưa mắc vào mạch

Bài tập minh họa

Bài 1

Đổi đơn  vị cho các giá trị sau:

a) 2,5V = ….mV

b) 6kV = ….V

c) 110V = …..kV

d) 1200mV = …..V

Hướng dẫn giải:

a) 2,5V = 2500mV

b) 6kV = 6000V

c) 110V = 0,110kV

d) 1200mV = 1,200V

Bài 2.

Quan sát mặt số của một dụng cụ đo điện được vẽ trên hình 25.4 và cho biết:     

a) Dụng cụ này có tên gọi là gì? Kí hiệu nào trên dụng cụ cho biết điều đó?

b) Giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của dụng cụ.

c) Kim của dụng cụ ở vị trí (1) chỉ giá trị bao nhiêu?

d) Kim của dụng cụ ở vị trí (2) chỉ giá trị bao nhiêu?

Hướng dẫn giải:

a) Dụng cụ này gọi là vôn kế. Kí hiệu chữ V trên dụng cụ cho biết điều đó

b) Dụng cụ này có GHĐ là 45V và ĐCNN là 1V      

c) Kim của dụng cụ ở vị trí (1) chỉ giá trị 3V

d) Kim của dụng cụ ở vị trí (2) chỉ giá trị là 42V

4. Luyện tập Bài 25 Vật lý 7

Qua bài giảng Hiệu điện thế này, các em cần hoàn thành 1 số mục tiêu mà bài đưa ra như:

  • Nêu được: giữa hai cực của nguồn điện có một hiệu điện thế.
  • Khi mạch hở, hiệu điện thế giữa hai cực của pin hay acquy (còn mới) có giá trị bằng số vôn ghi trên vỏ mỗi nguồn điện này.
  • Nêu được khi có hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn thì có dòng điện chạy qua bóng đèn.

4.1. Trắc nghiệm

Câu 1: Đổi đơn vị 2,5V = ….mV

 

A. 25

B. 2500

C. 250

D. 0,025

Câu 2: Chọn câu trả lời đúng: đo hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện khi mạch điện hở:  

A. Mắc vôn kế song song với 2 cực của nguồn điện . cực dương của vôn kế nối với cực dương, cực âm nối với cực âm của nguồn điện

B. Mắc vôn kế song song với 2 cực của nguồn điện . cực dương của vôn kế nối với cực âm, cực âm nối với cực dương của nguồn điện

C. Mắc vôn kế nối tiếp với 2 cực của nguồn điện . cực dương của vôn kế nối với cực dương, cực âm nối với cực âm của nguồn điện

D. Mắc vôn kế nối tiếp với 2 cực của nguồn điện . cực dương của vôn kế nối với cực âm, cực âm nối với cực dương của nguồn điện 

Câu 3: Vôn kế trong sơ đồ nào ở hình vẽ 5 đo hiệu điện thế của nguồn khi mạch điện hở?

 

Câu 4: Hiệu điện thế kí hiệu là:

A. U

B. u

C. V

D. v

Câu 5: Dùng vôn kế có độ chia nhỏ nhất là 0,2V để đo hiệu điện thế giữa hai đầu cực của nguồn điện khi chưa mắc vào mạch. Cách viết kết quả đo nào dưới đây là đúng?

 

A. 314mV

B. 5,8V

C. 1,52V

D. 3,16V

4.2. Bài tập sách giáo khoa

C1) Trên mỗi nguồn điện có ghi giá trị hiệu điện thế giữa hai cực của nó khi chưa mắc vào mạch. Hãy ghi các giá trị này cho các nguồn điện dưới đây:

*Pin tròn: ... V;

*Acquỵ của xe máy: ... V;

*Giữa hai lỗ, của ổ lấy điện trong nhà: ... V.

Hướng dẫn giải:

  • Pin tròn (pin con ó,...) có U= 1,5 V
  • Acquy xe máy có U = 6 V hoặc U = 12V
  • Giữa hai lỗ của ổ cắm điện nhà U = 220 V hoặc U = 110 V.

C2) Tìm hiểu vôn kế

1. Trên mặt vôn kế có ghi chữ V. Hãy nhận biết kí hiệu này ở các vôn kế trong hình 25.2a, b.

2. Trong các vôn kế ở hình 25.2, vôn kế nào dùng kim, vôn kế nào hiện số?

3. Hãy ghi đầy đủ vào bảng 1.

4. Ở các chốt hối dây của vôn kế có ghi dấu gì? (xem hình 25.3).

5. Hãy nhận biết chổt điều chỉnh kim của vôn kế mà nhóm em có.

Hướng dẫn giải:

1.

2. Vôn kế ở hình 25.2a và.25.2b dùng kim, hình 25.2c hiện số.

3.

Vôn kế

Kí hiệu

GHĐ

ĐCNN

Loại

h.25.2a

V

300V

25V

Dùng kim chỉ thị số vôn

h.25.2b

V

20V

2.5V

Dùng kim chỉ thị số vôn

h.25.2c

 

 

 

Hiệu số vốn

 

4. Các chốt nối dây dẫn có ghi dấu (+) dấu (-).

5. Thông thường ở vôn kế chốt điều chỉnh kim nằm ngay sau phía dưới gốc quay của kim chỉ thị và được kí hiệu là một vòng tròn có rãnh ở giữa

6. Đo hiệu điện thế giữa hai cực để hở của nguồn điện

Chú ý: Cách mắc đúng vôn kế: để đo hiệu số điện thế:

Mắc vôn kế giữa hai cực của pin (hay nguồn điện) cần đo hiệu điện thế sao cho:

  • Chốt + của vôn kế nối với cực (+).
  • Chốt - của vôn kế với cực (-) của pin (hay nguồn điện).

C3) Từ hảng 2, so sánh số vôn ghi trên vỏ pin với số chỉ của vôn kế và rút ra kết luận.

Nguồn điện

Số vôn ghi trên vỏ pin

Số chỉ của vôn kế

Pin mới

Pin cũ

Pin 1

1,5 V

1,5 V

< 1,5 V

Pin 2

1,5 V i

1,5 V

< 1,5 V

 

Hướng dẫn giải: Số chỉ của vôn kế bằng số vôn ghi trên vỏ của nguồn điện.

C4) Đổi đơn vị đo cho các giá trị sau đây:

a. 2,5 V = ... mV

b. 6 kV = ...V

c. 110 V = ... kV

d. 1200 mV = ... V

Hướng dẫn giải:

Câu a:

2,5 V = 2500 mV

Câu b:

6 kV = 6000 V

Câu c:

110 V = 0,110 kV

Câu d:

1200 mV = 1,2 V.

C5) Quan sát mặt số của một dụng cụ đo điện được vẽ trên hình 25.4 và cho biết:

 

a. Dụng cụ này có tên gọi là gì? Kí hiệu nào trên dụng cụ cho biết điều đó?

b. Giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của dụng cụ

c. Kim của dụng cụ ở vị trí (1) chỉ giá trị bao nhiêu?

d. Kim của dụng cụ ở vị trí (2) chỉ giá trị bao nhiêu?

 Hướng dẫn giải:

a. Dụng cụ này là vôn kế. Vì có ghi kí hiệu V trên mặt.

b. GHĐ: 45 V; ĐCNN: 1 V

c. Kim ở (1) chỉ 3 V.

d. Kim ở (2) chỉ 42 V.

Bài viết gợi ý: