Hòa tan 2,16 gam hỗn hợp Y gồm Na, Fe, Al vào nước dư thu được 0,448 lít khí H2 thoát ra (đktc) và 1 lượng chất rắn không tan. Tách lượng chất rắn này cho phản ứng với hết 60ml dung dịch CuSO4 1M thu được 3,2 gam đồng kim loại và dung dịch A. Tách lấy dung dịch A cho phản ứng với 1 lượng vừa đủ dung dịch NaOH để thu được kết tủa lớn nhất. Lọc lấy kết tủa đem nung ở nhiệt độ cao trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn B

a) Xác định phần trăm về khối lượng mỗi kim lại trong hỗn hợp Y

b) Tính khối lượng chất rắn B.

user-avatar

nNa = nAl phản ứng = x

—> nH2 = 0,5x + 1,5x = 0,02 —> x = 0,01

Chất rắn không tan gồm Al dư (a) và Fe (b)

mY = 27a + 56b + 23x + 27x = 2,16

nCuSO4 = 0,06 > nCu = 0,05 nên CuSO4 còn dư (0,01 mol)

nCu = 1,5a + b = 0,05

—> a = b = 0,02

—> Y chứa Na (0,01), Al (0,03), Fe (0,02)

Kết tủa lớn nhất gồm Al(OH)3 (0,02), Fe(OH)2 (0,02) và Cu(OH)2 (0,01)

—> Chất rắn gồm Al2O3 (0,01), Fe2O3 (0,01), CuO (0,01)

—> m rắn = 3,42


Các câu hỏi liên quan