//
Hỗn hợp E gồm 2 peptit mạch hở X, Y đều tạo bởi alanin và valin, Mx < My. Tổng số nguyên tử oxi trong phân tử X và Y là 11, số liên kết peptit trong X hoặc Y không nhỏ hơn 3. Thủy phân hoàn toàn 99,4 gam hỗn hợp E cần 1,1 lít dung dịch KOH 1M. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 99,4 gam hỗn hợp E cần 132,72 lít O2 (đktc). Thành phần % về khối lượng của X trong hỗn hợp E là
A. 48,48%.

B. 54,54%.

C. 54,02%.

D. 62,52%.

user-avatar

Tổng số O là 11 —> Tổng liên kết peptit là 7

Số liên kết peptit ≥ 3 —> 3 và 4 liên kết peptit

Đặt nC3H7NO2 = a và nC5H11NO2 = b

—> nKOH = a + b = 1,1

Đốt E tốn O2 giống như đốt 2 amino axit trên. Viết pư cháy ta có:

nO2 = 3,75a + 6,75b = 5,925

—> a = 0,5 và b = 0,6

—> Ala : Val = 5 : 6

Chú ý: Do chưa biết tetrapeptit hay pentapeptit có M nhỏ hơn nên ta tạm gọi là A, B

A + 4KOH —> Muối + H2O

u……4u…………………..u

B + 5KOH —> Muối + H2O

v…….5v…………………..v

—> nKOH = 4u + 5v = 1,1

Bảo toàn khối lượng:

nH2O = u + v = (mE + mKOH – m muối)/18 = 0,25

—> u = 0,15 và v = 0,1

x, y là số Ala trong A, B

—> 0,15x + 0,1y = 0,5

—> 3x + 2y = 10

—> x = y = 2

—> A là (Ala)2(Val)2

và B là (Ala)2(Val)3

—> MA < MB —> %A = 54,02%

Từ tổng số oxi sao mình có thể suy ra tổng liên kết peptit được ạ?


Các câu hỏi liên quan