TRẠNG TỪ LIÊN KẾT

Trạng từ liên kết là những trạng từ dùng để nối những ý tưởng, những mệnh đề trong một đoạn văn.

  1. Từ nối dùng để thêm thông tin

In addition: thêm vào đó

Furthermore: hơn nữa, thêm nữa

Morever: hơn nữa

Additionally: thêm vào đó

Also: hơn nữa

Again: lại nữa

Besides: ngoài ra

What’s more: hơn nữa

Lưu ý: Phân biệt “Besides” và “Beside”:

   +Besides: ngoài ra

   +Beside= next to= close to=by : bên cạnh

  1. Từ nối chỉ nguyên nhân, kết quả

As a result:  kết quả là

As a consequence: kết quả là

Accordingly: theo như

Resultedly: kết quả là

Consequently: do đó

Therefore: do đó

Hence/thus: do đó

  1. Từ nối chỉ sự đối lập

However: tuy nhiên

Nevertheless: tuy nhiên

Nonetheless: tuy nhiên

In contrast: trái lại

On the contrary: trái lại

Notwithstanding: tuy nhiên

Still/yet: ấy thế mà

On the other hand: mặt khác

Otherwise: nếu không thì

  1. Từ nối mang nghĩa nhấn mạnh

In fact: thực ra

In practice: thực tế là

In theory: theo lý thuyết

Indeed: thực sự là

  1. Từ nối đưa ra kết luận

After all: sau tất cả

At last, finally: cuối cùng

In brief: nói chung

In conclusion: kết luận lại thì

On the whole: nói chung

To conclude: để kết luận

To summarize: tóm lại

 

VÍ DỤ MINH HỌA

Điền từ nối thích hợp vào chỗ trống

  1. My teacher helped me a lot. ..........I wouldn’t have passed the exam.
  2. He is a hard-working employee.........., he works ten hours a day.
  3. I really want to go to the party..............it is........ my house
  4. Mel and Karl lost interest in each other; ........, they both agreed to a divorce.
  5. Goft is a very fun sport; ......., it’s very expensive.

Giải thích:

  1. Đáp án “otherwise”

Dịch: Cô giáo đã giúp đỡ tôi rất nhiều. Nếu không thì tôi đã không thể vượt qua bài kiểm tra.

  1. Đáp án “Indeed”

Dịch: Anh ấy là một nhân viên chăm chỉ. Thực sự là anh ấy làm việc 10 tiếng 1 ngày

  1. Đáp án “Besides” và “close to/beside”

Dịch: Tôi thực sự muốn đến bữa tiệc. Ngoài ra, bữa tiệc đó tổ chức ở ngay bên cạnh nhà tôi.

  1. Đáp án “Consequently”

Dịch: Mel và Karl mất cảm xúc dành cho nhau; kết quả là, họ đồng ý ly dị.

  1. Đáp án “On the other hand”

Dịch: Goft là 1 môn thể thao rất vui; mặt khác, nó cũng rất đắt nó.

 

BÀI TẬP TỰ LUYỆN

 

  1. He is a weak president; (otherwise/indeed/neverthless/namely) most people support him.
  2. You need to work harder. (otherwise/moreover/in brief/nevertheless), you’ll get fired.
  3. She is a very smart woman; (nevertheless/therefore,similarly/in conclusion), it is nott at all surpring that she got the job.
  4. We wanted to go to the beach; (otherwise/however/namely/as a result), it started to rain and we stayed at home.
  5. I totally disagree with his interpretation; (then/besides/nevertheless/for instance), he’s no authority on the subject.
  6. The class discussion was short. (However/moever/although/therefore), we gained some new knowledge from it.
  7. The underground is cheap; (however/therefore/but/despite), it is faster than the train.
  8. It was late, (however/but/although/and) I decided to go home.
  9. Minh had a terrible headache. (therefore/but/however/although), he went to school.
  10. Tom has a bike (so/but/however/because), he always walks to work.

ĐÁP ÁN

  1. NEVERTHELESS
  2. OTHERWISE
  3. THEREFORE
  4. HOWEVER
  5. BESIDES
  6. HOWEVER
  7. HOWEVER
  8. BUT
  9. HOWEVER
  10. HOWEVER

 

Bài viết gợi ý: