Liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương
I . Lí thuyết:
1 . Định lí: Với các số a và b không âm, ta có: ab=a.b
Chú ý: Một cách tổng quát, với các biểu thức A và B không âm, ta có :
AB=A.B
2 . Khai phương một tích:
Quy tắc: Muốn khai phương một tích của các số không âm, ta có thể khai phương từng thừa số rồi nhân các kết quả với nhau.
3 . Nhân các căn thức bậc hai:
Quy tắc : Muốn nhân các căn thức bậc hai của các số không âm, ta có thể nhân các số dưới dấu căn với nhau rồi khai phương kết quả đó.
Chú ý: Với A≥0:(A)2=A2=A.
II . Bài tập ví dụ :
Bài toán 1: Áp dụng quy tắc nhân các căn bậc hai, hãy tính:
a,3.48;
b,7.63.
Giải
a,3.48=3.48=144=12
b, 21.
Bài toán 2: Áp dụng quy tắc khai phương một tích, hãy tính:
a,54.6;
b,108.48.
Giải
a,54.6=9.6.6=9.36=3.6=18
b,72.
Bài toán 3: Rút gọn rồi tính : 27,22−12,82.
Giải
27,22−12,82=(27,2−12,8)(27,2+12,8)=40.14,4=576=24
Bài toán 4: Rút gọn :
A=2−1+2+1−22+2;
Giải
Đặt x=2−1+2+1, nhận xét: x > 0
⇒x2=(2−1+2+1)2=2−1+2+1+2(2−1)(2+1)=22+2
⇒x=22+2( vì x > 0 ). Vậy A = 0
Bài toán 5: Cho x, y, z là các số dương thỏa mãn : x+y+z+xyz=4. Tính giá trị của biểu thức
P=x(4−y)(4−z)+y(4−x)(4−z)+z(4−x)(4−y)−xyz.
Giải
Từ giả thiết : xyz+x+y+z=4⇔4(x+y+z)+4xyz=16.
Ta có : x(4−y)(4−z)=x [ 16−4(x+y)+yz]
=z [ 4(x+y+z)+4xyz−4(y+z)+yz ]
=x(2x+yz)2=(2x+xyz)2.
Từ đó suy ra:
x(4−y)(4−z)+y(4−z)(4−x)+z(4−x)(4−y)−xyz=8
III . Bài tập tự luyện :
Bài 1: Tính : 432(348−3232−418).
Bài 2: Tính :
a,26+5.5−26;
b,(72−25)(72+25);
c,(2+3+5)(2−3−5).
Bài 3: So sánh:
a, 56 và 65;
b, 24+26 và 10.
Bài 4: Giải phương trình:
a,x+3−4x−1+x+8−6x−1=1
b,x+x−11+x−x−11=4
Bài 5: Giải phương trình :
a,x+2+32x−5+x−2−2x−5=22;
b,2x+1+17−2x=x4−8x3+17x2−8x+22;
c,x+x2+x−x2=x+1.
Bài 6: a, Cho a,b > 0, c ̸= 0. Chứng minh rằng : .png)
b, Cho các số thực dương a, b, c thỏa mãn đẳng
a−b−c=a+b−c
Bài viết gợi ý: