A. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
1. – Axit cacbonxylic: là những hợp chất hữu cơ mà phân tử có nhóm cacboxyl R(COOH)n liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon hoặc nguyển tử hidro.
- Danh pháp:
+ Danh pháp thay thế: axit + tên của hidrocacbon tương ứng + oic
+ Danh pháp thông thường : có nguồn gốc lịch sử
2. Tính chất vật lí: Ở điều kiện thường tất cả các axit cacbixylic đều là chất lỏng hoặc chất rắn. Nhiệt độ sôi cao hơn ancol, anđehit, xeton có cùng số nguyên tử cacbon.
Axit cacboxylic cũng tạo liên kết hiđro với nước.
3. Tính chất hóa học:
- Tính axit: axit cacboxylic là axit yếu, có đầy đủ tính chất của một axit như: làm đỏ quỳ tím, tác dụng với bazơ, oxit bazơ, muối của axit yếu, kim loại hoạt động mạnh.
- Phản ứng thế nhóm –OH : tác dụng với ancol tạo este.
4. Điều chế: axit CH3 - COOH được sản xuất theo nhiều phương pháp.
B. Bài tập và hướng dẫn giải
Bài 1 trang 210 sgk hóa học 11
Thế nào là axit cacbonxylic? Viết công thức cấu tạo, gọi tên các axit có công thức phân tử C4H8O2.
Hướng dẫn giải:
Axit cacbonxylic: là những hợp chất hữu cơ mà phân tử có nhóm cacboxyl R(COOH)nliên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon hoặc nguyển tử hidro.
CH3-CH2-CH2-COOH :axit butiric
CH3-CH(CH3)-COOH :axit íobutiric
Bài 2 trang 210 sgk hóa học 11
Từ công thức cấu tạo, hãy giải thích tại sao axit fomic có tính chất của một anđehit.
Hướng dẫn giải:
Axit fomic có công thức cấu tạo :
Phân tử có nhóm -CH=O, do đó, nó có tính chất của anđehit.
Bài 3 trang 210 sgk hóa học 11
Từ metan và các chất vô cơ cần thiết khác có thể điều chế được axit fomic, axit axetic. Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.
Hướng dẫn giải:
Bài 4 trang 210 sgk hóa học 11
Chất Y có công thức phân tử C4H8O2 tác dụng với NaOH tạo thành chất Z (C4H7O2Na). Vậy Y thuộc loại hợp chất nào sau đây?
A. Anđehit.
B. Axit.
C. Ancol.
D. Xeton.
Hướng dẫn giải:
Đáp án : B
Bài 5 trang 210 sgk hóa học 11
Để trung hòa 150,0 gam dung dịch 7,40% của axit no, mạch hở, đơn chức X cần dùng 100,0 ml dung dịch NaOH 1,50M. Viết công thức cấu tạo và gọi tên của chất X.
Hướng dẫn:
Maxit = \[\frac{150.0,074}{0,15}\] = 74 (g/mol)
CTPT của axit là C3H6O2
CTCT : CH3CH2COOH : axit propionic (axit propanoic).
Bài 6 trang 210 sgk hóa học 11
Trung hòa 16,60gam hỗn hợp gồm axit axetic và axit fomic bằng dung dịch natri hiđroxit thu được 23,20 gam hỗn hợp hai muối.
a) Viết phương trình hóa học của các phản ứng ở dạng phân tử và ion rút gọn.
b) Xác định thành phần phần trăm khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp trước và sau phản ứng.
Hướng dẫn giải:
a) CH3COOH + NaOH -> CH3COONa + H2O
HCOOH + NaOH -> HCOONa + H2O
b) Khối lượng muối tăng so với khối lượng của axit : 6,60 gam.
Đặt x là số mol axit axetic ; y là số mol axit fomic
RCOOH à RCOONa : ta có ∆M = 22,0 (g/mol)
22,0(x+y) = 6,6 à x + y = 0,300 (1)
60,0x + 46,0y = 16,60 (2)
Giải hệ (1) và (2) ta được x = 0,200 ; y = 0,100
% HCOOH = 27,7% ; %CH3COOH = 72,3%.
%HCOONa = 29,3% ; %CH3COONa = 70,7%
Bài 7 trang 210 sgk hóa học 11
Đun 12,0 gam axit axetic với một lượng dư ancol etylic ( có axit H2SO4đặc làm xúc tác ). Đến khi dừng thí nghiệm thu được 12,3 gam este.
a) Viết phương trình hóa học của phản ứng.
b) Tính phần trăm khối lượng của axit đã tham gia phản ứng este hóa.
Hướng dẫn:
Phần trăm khối lượng của axit đã tham gia phản ứng : 70,0%
CH3COOH + C2H5OH <=> CH3COOC2H5 + H2O
neste = naxit phản ứng = \[\frac{12,3}{88}\] = 0,14 mol;
nCH3COOH = 0,200 mol
Phần trăm khối lượng của axit đã tham gia phản ứng: \[\frac{0,14}{0,2}\] . 100% = 70%